Nghị quyết, quyết định thay đổi địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp do ai là người có thẩm quyền ban hành?
Căn cứ theo quy định tại Điều 40 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp như sau:
Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp
1. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở chính dẫn đến thay đổi Cơ quan thuế quản lý người nộp thuế, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với Cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
2. Trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở mới. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
b) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.
...
Theo đó, người có thẩm quyền ra nghị quyết hoặc quyết định về việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp được quy định tùy theo loại hình doanh nghiệp, cụ thể như sau:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: Chủ sở hữu công ty.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty hợp danh: Hội đồng thành viên.
- Công ty cổ phần: Đại hội đồng cổ đông.

Nghị quyết, quyết định thay đổi địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp do ai là người có thẩm quyền ban hành? (Hình từ Internet)
Cách điền mẫu giấy đề nghị đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính?
Mẫu giấy đề nghị đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính là Mẫu số 12 được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm Thông tư 68/2025/TT-BTC.
TẢI VỀ: Mẫu giấy đề nghị đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính
Cách điền Mẫu số 12 ban hành kèm Thông tư 68/2025/TT-BTC về giấy đề nghị đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính như sau:
- Địa chỉ trụ sở chính sau khi thay đổi: điền đầy đủ thông tin, lưu ý cập nhật theo xã phường mới sau sáp nhật địa giới hành chính. Trong đó:
+ Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn
+ Xã/Phường/Đặc khu
+ Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương
+ Điện thoại
+ Số fax (nếu có)
+ Thư điện tử (nếu có)
+ Website (nếu có)
- Đồng thời thay đổi địa chỉ nhận thông báo thuế (Đánh dấu X vào ô vuông nếu doanh nghiệp thay đổi địa chỉ nhận thông báo thuế tương ứng với địa chỉ trụ sở chính).
- Doanh nghiệp nằm trong (Doanh nghiệp phải đánh dấu X vào ô vuông tương ứng với khu công nghệ cao nếu nộp hồ sơ tới Ban quản lý khu công nghệ cao), bao gồm:
+ Khu công nghiệp
+ Khu chế xuất
+ Khu kinh tế
+ Khu công nghệ cao
Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp được quy định như sau:
(1) Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo.
(2) Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thì người đại diện theo pháp luật thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp phải bảo đảm và chịu trách nhiệm về việc thực hiện đúng quyền hạn, nghĩa vụ của mình theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020.
(3) Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp.
(4) Cơ quan đăng ký kinh doanh không giải quyết tranh chấp giữa các thành viên, cổ đông của công ty với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân khác hoặc giữa doanh nghiệp với tổ chức, cá nhân khác.
(5) Doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng dấu trong văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp, biên bản họp, nghị quyết hoặc quyết định trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Việc đóng dấu đối với các tài liệu khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
(6) Doanh nghiệp có thể đồng thời thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp, hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp trong một bộ hồ sơ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];