Nghị quyết Hội đồng nhân dân huyện có hiệu lực bắt đầu từ khi nào sau ngày ký đối với nghị quyết là văn bản quy phạm pháp luật?

Ngô Diễm Quỳnh 32,471 lượt xem
09:24 | 04/08/2023
Tôi muốn hỏi các vấn đề sau. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện khi nào thì được xem là văn bản quy phạm pháp luật? Hiệu lực của Nghị quyết Hội đồng nhân dân huyện bắt đầu từ khi nào sau ngày ký đối với nghị quyết là văn bản quy phạm pháp luật? Mong được trả lời, tôi cảm ơn
Nội dung chính
  1. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện khi nào thì được xem là văn bản quy phạm pháp luật?
  2. Các trường hợp nào Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện không được xem là văn bản quy phạm pháp luật?
  3. Nghị quyết Hội đồng nhân dân huyện có hiệu lực bắt đầu từ khi nào sau ngày ký đối với nghị quyết là văn bản quy phạm pháp luật?

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện khi nào thì được xem là văn bản quy phạm pháp luật?

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện sẽ được xem là văn bản quy phạm pháp luật khi nội dung của văn bản ban hành thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 (Được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020) như sau:

"Điều 30. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
1. Hội đồng nhân dân cấp huyện ban hành nghị quyết, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định để quy định những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao hoặc để thực hiện việc phân cấp cho chính quyền địa phương, cơ quan nhà nước cấp dưới theo quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương."

Nghị quyết Hội đồng nhân dân huyện có hiệu lực bắt đầu từ khi nào sau ngày ký đối với nghị quyết là văn bản quy phạm pháp luật?

Nghị quyết Hội đồng nhân dân huyện có hiệu lực bắt đầu từ khi nào sau ngày ký đối với nghị quyết là văn bản quy phạm pháp luật?

Các trường hợp nào Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện không được xem là văn bản quy phạm pháp luật?

Về các trường hợp Nghị quyết của Hội đồng nhân dân không phải là văn bản quy phạm pháp luật được quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 34/2016/NĐ-CP (Được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 154/2020/NĐ-CP) gồm có:

+ Nghị quyết miễn nhiệm, bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân và các chức vụ khác;

+ Nghị quyết phê chuẩn kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân và bầu các chức vụ khác;

+ Nghị quyết giải tán Hội đồng nhân dân;

+ Nghị quyết phê chuẩn cơ cấu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương;

+ Nghị quyết thành lập, sáp nhập, giải thể cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân; quyết định thành lập các ban, ban chỉ đạo, hội đồng, Ủy ban để thực hiện nhiệm vụ trong một thời gian xác định;

+ Nghị quyết tổng biên chế ở địa phương;

+ Nghị quyết dự toán, quyết toán ngân sách địa phương;

+ Nghị quyết về chương trình, đề án, dự án, kế hoạch;

+ Các nghị quyết, quyết định khác không có nội dung quy định tại các Điều 27, 28, 29 và Điều 30 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015.

Nghị quyết Hội đồng nhân dân huyện có hiệu lực bắt đầu từ khi nào sau ngày ký đối với nghị quyết là văn bản quy phạm pháp luật?

Nội dung này được quy định tại Điều 151 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 (Được sửa đổi bởi khoản 48 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020) như sau:

“Điều 151. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
1. Thời điểm có hiệu lực của toàn bộ hoặc một phần văn bản quy phạm pháp luật được quy định tại văn bản đó nhưng không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ương; không sớm hơn 10 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; không sớm hơn 07 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã.
2. Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì có thể có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành, đồng thời phải được đăng ngay trên cổng thông tin điện tử của cơ quan ban hành và phải được đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng; đăng Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ương; đăng Công báo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”

Như vậy đối với Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện thì thời điểm có hiệu lực sẽ được ghi tại văn bản đó nhưng không sớm hơn 07 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành.

Đối với các văn bản được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì sẽ có hiệu lực ngay từ ngày ký hoặc ngày thông qua.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Mẫu số 01 Mẫu văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng cấp Nhà nước theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP từ 01/10/2026 ra sao?

Mẫu số 01 Mẫu văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng cấp Nhà nước (áp dụng đối với tập thể) theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP được quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Cách nộp đảng phí trực tuyến cho chi bộ 2026 trên Dịch vụ công như thế nào? Hướng dẫn nộp đảng phí cho chi bộ ra sao?

Nộp đảng phí trực tuyến năm 2026 được thực hiện theo hướng dẫn trên Cổng Dịch vụ công của Đảng. Đảng viên cần kê khai thông tin ban đầu, kiểm tra mức đóng và cập nhật tài khoản ngân hàng khi cần thiết. Chi bộ thực hiện phê duyệt mức đóng, theo dõi tình trạng nộp và hỗ trợ đảng viên trong quá trình thao tác. Hệ thống cũng có hướng dẫn về miễn, giảm đảng phí và nộp hộ đảng phí cho đảng viên khác. Đảng viên và chi bộ cần theo dõi hướng dẫn triển khai để thực hiện thu, nộp đảng phí đúng quy định.

Bài viết mới nhất