Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng đề ra chỉ tiêu về lượng phát thải khí nhà kính giảm bao nhiêu trong giai đoạn 2026 - 2030?

Phan Thanh Thảo 232 lượt xem
10:43 | 09/06/2026
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng đề ra chỉ tiêu về lượng phát thải khí nhà kính giảm 8 - 9% trong giai đoạn 2026 - 2030.
Nội dung chính
  1. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng đề ra chỉ tiêu về lượng phát thải khí nhà kính giảm bao nhiêu trong giai đoạn 2026 - 2030?
  2. Quy định về Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong phát triển đô thị thế nào?
  3. Theo Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, có các đột phá chiến lược nào?

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng đề ra chỉ tiêu về lượng phát thải khí nhà kính giảm bao nhiêu trong giai đoạn 2026 - 2030?

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng đề ra chỉ tiêu về lượng phát thải khí nhà kính giảm 8 - 9% trong giai đoạn 2026 - 2030.

Cụ thể: Về các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển chủ yếu 5 năm 2026 - 2030 được nêu rõ tại tiểu mục 3 Phần II Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng:

TẢI VỀ File PDF Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng

3. Về các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển chủ yếu 5 năm 2026 - 2030
...
- Về môi trường: Tỉ lệ che phủ rừng duy trì mức 42%; tỉ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông đạt 65 - 70%; lượng phát thải khí nhà kính giảm 8 - 9%; tỉ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường đạt khoảng 98 - 100%; tăng diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển đạt tối thiểu 6% diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia.

> Theo quan điểm chỉ đạo trong Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, cần gắn kết chặt chẽ, hài hòa giữa các lĩnh vực nào?

>> Theo Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, mục tiêu phát triển của đất nước ta đến năm 2030 là gì?

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng đề ra chỉ tiêu về lượng phát thải khí nhà kính giảm bao nhiêu trong giai đoạn 2026 - 2030?

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng đề ra chỉ tiêu về lượng phát thải khí nhà kính giảm bao nhiêu trong giai đoạn 2026 - 2030? (Hình từ Internet)

Quy định về Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong phát triển đô thị thế nào?

Việc Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong phát triển đô thị được quy định tại Điều 15 Nghị định 35/2026/NĐ-CP, cụ thể:

(1) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ngoài việc thực hiện các nội dung về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, còn phải thực hiện các nội dung về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong phát triển đô thị theo quy định tại Điều 15 Nghị định 35/2026/NĐ-CP.

(2) Trong phương án quy hoạch phát triển đô thị phải bố trí diện tích cây xanh, loại hình cây xanh, diện tích mặt nước và không gian công cộng phù hợp điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu địa phương và theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch; có giải pháp bố trí hệ thống cây xanh tập trung và cây xanh giữa các công trình kiến trúc phù hợp và phải thực hiện các nội dung về phát triển đô thị tăng trưởng xanh quy định tại Mục 1 Chương này.

(3) Việc xây dựng các công trình phải tuân thủ các quy định về đầu tư xây dựng công trình để phát triển đô thị tăng trưởng xanh quy định tại Mục 1 Chương này; khuyến khích áp dụng tiêu chuẩn, chứng nhận công trình xanh và các mô hình công trình thân thiện với môi trường trong đô thị.

(4) Phát triển phương tiện giao thông thân thiện với môi trường:

(i) Căn cứ quy mô dân số và tính chất của từng đô thị, trong quy hoạch đô thị phải xác định mạng lưới giao thông công cộng có sức chở lớn, bảo đảm kết nối thuận lợi giữa các khu chức năng, trung tâm đô thị và khu vực lân cận; phát triển hệ thống giao thông xanh;

(ii) Tại các đô thị loại đặc biệt và loại I, căn cứ tình hình thực tế của địa phương hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải thực hiện xây dựng lộ trình, khu vực chuyển đổi hệ thống phương tiện giao thông công cộng sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang phương tiện sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo và phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ phương tiện giao thông sử dụng các loại năng lượng này trên địa bàn.

Địa phương ban hành theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân chuyển đổi phương tiện giao thông cá nhân sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang phương tiện giao thông sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo trên địa bàn;

(iii) Tại các đô thị loại II và III, khuyến khích áp dụng các nội dung quy định tại (4.ii).

(5) Ngoài các nội dung về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính quy định tại Điều 15 Nghị định 35/2026/NĐ-CP, căn cứ vào điều kiện thực tế và đặc điểm của từng đô thị trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể quy định các yêu cầu, hướng dẫn kỹ thuật và cơ chế phối hợp liên ngành để tổ chức triển khai các nội dung, giải pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với từng đô thị.

Theo Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, có các đột phá chiến lược nào?

Căn cứ tại tiểu mục 5 Phần II Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng TẢI VỀ thì các đột phá chiến lược cụ thể như sau:

Trong nhiệm kỳ Đại hội XIV của Đảng cần tập trung vào những nội dung then chốt sau đây:

(1) Đột phá mạnh mẽ về thể chế phát triển, nâng cao năng lực hoạch định và tổ chức thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước để khơi thông, giải phóng và phát huy hiệu quả mọi nguồn lực; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong quản lý, quản trị phát triển giữa Trung ương và địa phương, phát huy vai trò tự chủ, tự chịu trách nhiệm của địa phương; thúc đẩy đột phá về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ, kiến tạo phát triển; phát triển kinh tế nhà nước thật sự đóng vai trò chủ đạo, thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân; xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp mới; phát triển lực lượng sản xuất mới, các mô hình, phương thức sản xuất kinh doanh mới.

(2) Tập trung chuyển đổi cơ cấu và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, trình độ cao; đẩy mạnh thu hút và trọng dụng nhân tài; khuyến khích và bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung. Đổi mới mạnh mẽ công tác cán bộ, bảo đảm khách quan, dân chủ, thực chất, hiệu quả, nhất là công tác thẩm định, đánh giá cán bộ theo đúng chủ trương "có vào, có ra", "có lên, có xuống".

Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp của hệ thống chính trị, nhất là cán bộ cấp chiến lược và cấp cơ sở thật sự tiêu biểu, có tư duy, năng lực quản trị tiên tiến, phù hợp với mô hình tổ chức mới và yêu cầu phát triển bứt phá của đất nước.

(3) Tiếp tục hoàn thiện đồng bộ và đột phá mạnh mẽ trong xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; nhất là kết cấu hạ tầng giao thông đa phương thức, hạ tầng công nghệ phục vụ cho quá trình quản lý, quản trị và kiến tạo phát triển, hạ tầng phục vụ chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, chuyển đổi năng lượng, thích ứng với biến đổi khí hậu, hạ tầng văn hoá, giáo dục, thể thao.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất