Ngành F&B là ngành gì? Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động có mã ngành kinh tế bao nhiêu?

Nguyễn Thị Hậu 17,126 lượt xem
06:12 | 10/10/2026
Ngành F&B là ngành gì? Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động có mã ngành kinh tế bao nhiêu, bao gồm các hoạt động nào? Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam mới nhất hiện nay được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Ngành F&B là ngành gì? Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động có mã ngành kinh tế bao nhiêu?
  2. Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động bao gồm các hoạt động nào?
  3. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam mới nhất hiện nay?

Ngành F&B là ngành gì? Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động có mã ngành kinh tế bao nhiêu?

Hiện tại chưa có văn bản nào giải thích "Ngành F&B" là gì. Tuy nhiên, trên thực tế có thể hiểu Ngành F&B (Food and Beverage) là loại hình dịch vụ kinh doanh ẩm thực, ăn uống trong các nhà hàng, khách sạn, khu du lịch nghỉ dưỡng và quầy uống.

Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm Quyết định 36/2025/QĐ-TTg có quy định như sau:

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

Tên ngành

...

...

...

...

...

...

I

DỊCH VỤ LƯU TRÚ VÀ ĂN UỐNG

55

Dịch vụ lưu trú

551

5510

55100

Khách sạn và dịch vụ lưu trú tương tự

552

5520

Dịch vụ lưu trú ngắn ngày khác

55201

Biệt thự hoặc căn hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày

55202

Nhà khách, nhà nghỉ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày

55203

Nhà trọ, phòng trọ và các cơ sở lưu trú ngắn ngày tương tự

553

5530

55300

Hoạt động dịch vụ trung gian cho dịch vụ lưu trú

559

5590

Cơ sở lưu trú khác

55901

Ký túc xá học sinh, sinh viên

55902

Chỗ nghỉ trọ trên xe lưu động, lều quán, trại dùng để nghỉ tạm

55909

Cơ sở lưu trú khác chưa được phân vào đâu

56

Dịch vụ ăn uống

561

5610

Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động

56101

Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống (trừ cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh)

Theo đó, nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động có mã ngành kinh tế là 5610.

Ngành F&B là ngành gì? Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động có mã ngành kinh tế bao nhiêu?

Ngành F&B là ngành gì? Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động có mã ngành kinh tế bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động bao gồm các hoạt động nào?

Theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm Quyết định 36/2025/QĐ-TTg thì nhóm ngành nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động gồm:

Hoạt động cung cấp dịch vụ ăn uống tới khách hàng, trong đó khách hàng được phục vụ hoặc khách hàng tự chọn các món ăn được bày sẵn, có thể ăn tại chỗ hoặc mua món ăn đem về. Nhóm này cũng gồm hoạt động chuẩn bị, chế biến và phục vụ đồ ăn uống tại xe bán đồ ăn lưu động hoặc xe kéo, đẩy bán rong.

Cụ thể:

- Nhà hàng, quán ăn;

- Quán ăn tự phục vụ;

- Quán ăn nhanh;

- Cửa hàng bán đồ ăn mang về;

- Xe thùng bán kem;

- Xe bán hàng ăn lưu động;

- Hàng ăn uống trên phố, trong chợ.

Nhóm này cũng gồm:

- Hoạt động nhà hàng, quán bar trên tàu, thuyền, phương tiện vận tải nếu hoạt động này được coi là một hoạt động riêng biệt mà không phải là một phần của dịch vụ vận tải và được thực hiện bởi đơn vị khác;

- Hoạt động nhà hàng trong khách sạn nếu hoạt động này được coi là một đơn vị hoạt động riêng biệt, không phải là một phần hoạt động của khách sạn;

- Hoạt động nhà hàng bán hàng mang đi trong siêu thị nếu được thực hiện bởi các đơn vị riêng biệt và không phải là một phần hoạt động của siêu thị.

Loại trừ:

- Hoạt động nhượng quyền kinh doanh đồ ăn được phân vào nhóm 56290 (Dịch vụ ăn uống khác);

- Hoạt động cung cấp dịch vụ ăn uống tại địa điểm theo yêu cầu của khách hàng được phân vào nhóm 56210 (Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng);

- Dịch vụ đặt bàn, đặt chỗ nhà hàng nếu được cung cấp bởi một bên trung gian mà không phải bởi nhà hàng được phân vào nhóm 56400 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho dịch vụ ăn uống);

- Bán lẻ thực phẩm qua máy bán hàng tự động được phân vào nhóm 472 (Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống hoặc thuốc lá, thuốc lào);

- Hoạt động của nhà thầu dịch vụ thực phẩm, ví dụ như các công ty vận tải... được phân vào nhóm 56290 (Dịch vụ ăn uống khác);

- Hoạt động của các quán trà, phòng trà được phân vào nhóm 5630 (Dịch vụ phục vụ đồ uống);

- Hoạt động của xe bán rong đồ uống được phân vào nhóm 5630 (Dịch vụ phục vụ đồ uống).

56101: Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống (trừ cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh)

Nhóm này gồm: Hoạt động cung cấp dịch vụ ăn uống tại nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống. Khách hàng được phục vụ hoặc khách hàng tự chọn các món ăn được bày sẵn, có thể ăn tại chỗ hoặc mua món ăn đem về.

56102: Cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh

Nhóm này gồm: Hoạt động cung cấp dịch vụ ăn uống tại các cửa hàng thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh (fast-food chain).

56109: Dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động khác

Nhóm này gồm: Hoạt động chuẩn bị, chế biến và phục vụ đồ ăn uống tại xe bán đồ ăn lưu động hoặc xe kéo, đẩy bán rong như xe thùng bán kem và xe bán hàng ăn lưu động...

Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam mới nhất hiện nay?

Căn cứ theo Phụ lục I Danh mục ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg có quy định cụ thể về 5 cấp ngành và cụ thể tên ngành.

>> Tra cứu mã ngành kinh tế Việt Nam Tải về

Danh mục ngành kinh tế Việt Nam

Danh mục ngành kinh tế Việt Nam

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Trắc đạc công trình là gì theo Nghị định 207? Thực hiện trắc đạc công trình theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP là trách nhiệm của ai?

Nghị định 207/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026. Theo đó, khái nhiệm "Trắc đạc công trình" được giải thích tại khoản 7 Điều 2 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.