Năm 2026 khi vi phạm quy định về giấy phép phân loại phim có thể bị phạt tiền lên đến 50 triệu đúng không?

Phan Thị Kim Đào
16:16 | 25/06/2026
Năm 2026 khi vi phạm quy định về giấy phép phân loại phim có thể bị phạt tiền đến 50 triệu chi tiết tại Điều 15 Nghị định 87/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Năm 2026 khi vi phạm quy định về giấy phép phân loại phim có thể bị phạt tiền lên đến 50 triệu đúng không?
  2. Thủ tục cấp giấy phân loại phim được quy định thế nào?
  3. Chi tiết các hành vi bị nghiêm cấm trong điện ảnh thế nào?

Năm 2026 khi vi phạm quy định về giấy phép phân loại phim có thể bị phạt tiền lên đến 50 triệu đúng không?

Năm 2026 khi vi phạm quy định về giấy phép phân loại phim có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng. Cụ thể:

Căn cứ khoản 3 Điều 15 Nghị định 87/2026/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về phổ biến phim như sau:

- Phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về giấy phép phân loại phim như sau:

+ Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phân loại phim;

+ Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép phân loại phim;

+ Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép khi thay đổi tên phim mà không thay đổi nội dung phim đã được cấp giấy phép phân loại phim;

+ Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đề nghị cấp lại giấy phép phân loại phim trong trường hợp thay đổi nội dung phim đã được cấp giấy phép phân loại phim theo quy định.

Theo đó, cá nhân vi phạm quy định về giấy phép phân loại phim có thể bị xử phạt lên đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đề nghị cấp lại giấy phép phân loại phim trong trường hợp thay đổi nội dung phim đã được cấp giấy phép phân loại phim theo quy định.

Cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức vi phạm gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 87/2026/NĐ-CP)

Bên cạnh đó, tại điểm b, điểm c khoản 8 Điều 15 Nghị định 87/2026/NĐ-CP quy định biện pháp khắc phục như sau:

+ Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý đối với giấy phép đã cấp trên cơ sở hồ sơ giả mạo đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

+ Buộc nộp lại cho cơ quan có thẩm quyền giấy phép phân loại phim đã được cấp đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều 15 Nghị định 87/2026/NĐ-CP.

Năm 2026 khi vi phạm quy định về giấy phép phân loại phim có thể bị phạt tiền đến 50 triệu đúng không?

Năm 2026 khi vi phạm quy định về giấy phép phân loại phim có thể bị phạt tiền đến 50 triệu đúng không? (Hình ảnh từ Internet)

Thủ tục cấp giấy phân loại phim được quy định thế nào?

Theo khoản 4 Điều 27 Luật Điện ảnh 2022 quy định trình tự, thủ tục cấp Giấy phép phân loại phim được quy định như sau:

- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Điện ảnh 2022.

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện cấp Giấy phép phân loại phim theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; trường hợp không cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp phim phải điều chỉnh nội dung hoặc hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản phim đã điều chỉnh nội dung, 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đã sửa đổi, bổ sung đầy đủ thông tin, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện cấp Giấy phép.

Chi tiết các hành vi bị nghiêm cấm trong điện ảnh thế nào?

Theo Điều 9 Luật Điện ảnh 2022 quy định các hành vi bị nghiêm cấm như sau:

(1) Nghiêm cấm hoạt động điện ảnh có nội dung sau đây:

- Vi phạm Hiến pháp, pháp luật; kích động chống đối hoặc phá hoại việc thi hành Hiến pháp, pháp luật;

- Tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc; gây tổn hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc, giá trị văn hóa Việt Nam; xúc phạm Quốc kỳ, Đảng kỳ, Quốc huy, Quốc ca;

- Tuyên truyền kích động chiến tranh xâm lược, gây hận thù, kì thị giữa các dân tộc và nhân dân các nước; truyền bá tư tưởng phản động, tệ nạn xã hội; phá hoại văn hóa, đạo đức xã hội;

- Xuyên tạc lịch sử dân tộc, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, danh nhân, anh hùng dân tộc; thể hiện không đúng, xâm phạm chủ quyền quốc gia; vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức và danh dự, nhân phẩm của cá nhân;

- Truyền bá, ủng hộ chủ nghĩa khủng bố, chủ nghĩa cực đoan;

- Kích động, xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo; tuyên truyền, cổ súy cho hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo bất hợp pháp;

- Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật;

- Kích động bạo lực, hành vi tội ác bằng việc thể hiện chi tiết cách thức thực hiện, hình ảnh, âm thanh, lời thoại, cảnh đánh đập, tra tấn, giết người dã man, tàn bạo và những hành vi khác xúc phạm đến nhân phẩm con người, trừ trường hợp thể hiện các nội dung đó để phê phán, tố cáo, lên án tội ác, đề cao chính nghĩa, tôn vinh giá trị truyền thống, văn hóa;

- Thể hiện chi tiết hình ảnh, âm thanh, lời thoại dâm ô, trụy lạc, loạn luân;

- Vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em, người chưa thành niên;

- Vi phạm nguyên tắc bình đẳng giới, định kiến giới, phân biệt đối xử về giới.

(2) Nghiêm cấm thực hiện các hành vi sau đây:

- Phát hành, phổ biến phim trong rạp chiếu phim, trên hệ thống truyền hình và địa điểm chiếu phim công cộng mà không có Giấy phép phân loại phim của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điện ảnh (sau đây gọi là Giấy phép phân loại phim) hoặc Quyết định phát sóng của cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động truyền hình (sau đây gọi là Quyết định phát sóng);

- Phổ biến phim trên không gian mạng mà không phân loại, hiển thị kết quả phân loại phim theo quy định của Luật này;

- Thay đổi, làm sai lệch nội dung phim và kết quả phân loại phim đối với phim đã được cấp Giấy phép phân loại phim hoặc Quyết định phát sóng;

- Sản xuất, phát hành, phổ biến phim, lưu chiểu, lưu trữ phim không tuân thủ quy định của Luật này, Luật Sở hữu trí tuệ và quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Phát hành, phổ biến phim đã có quyết định thu hồi Giấy phép phân loại phim hoặc Quyết định phát sóng;

- Sao chép phim khi chưa được sự đồng ý của chủ sở hữu phim, trừ trường hợp Luật sở hữu trí tuệ có quy định khác;

- Không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thực hiện phổ biến phim tại địa điểm chiếu phim công cộng;

- Thẩm định, cấp Giấy phép phân loại phim trái quy định của pháp luật.

>>> Tổng hợp mức phân loại phim 2026 đối với các độ tuổi chi tiết ra sao? Phim 13+, 16+, 18+ là mức nào?

>>> 06 Mức phân loại phim theo Thông tư 05 là gì? Nguyên tắc thực hiện hiển thị mức phân loại phim?

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Kim Đào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất