Muốn được cấp chứng chỉ kế toán viên có cần bằng đại học không? Nếu có thì tốt nghiệp chuyên ngành nào?

Huỳnh Lê Bình Nhi 3,545 lượt xem
04:02 | 10/09/2023
Muốn được cấp chứng chỉ kế toán viên có cần bằng đại học không? Nếu có thì tốt nghiệp chuyên ngành nào? Người dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên phải có đủ các điều kiện như thế nào? - câu hỏi của anh T. (Hà Giang).
Nội dung chính
  1. Muốn được cấp chứng chỉ kế toán viên có cần bằng đại học không? Nếu có thì tốt nghiệp chuyên ngành nào?
  2. Người dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên phải có đủ các điều kiện như thế nào?
  3. Bao lâu thì được cấp chứng chỉ kế toán viên?

Muốn được cấp chứng chỉ kế toán viên có cần bằng đại học không? Nếu có thì tốt nghiệp chuyên ngành nào?

Người được cấp chứng chỉ kế toán viên phải có các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 57 Luật Kế toán 2015 như sau:

Chứng chỉ kế toán viên
1. Người được cấp chứng chỉ kế toán viên phải có các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc chuyên ngành khác theo quy định của Bộ Tài chính;
c) Đạt kết quả kỳ thi lấy chứng chỉ kế toán viên.
2. Người có chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kế toán do tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế về kế toán cấp được Bộ Tài chính Việt Nam công nhận, đạt kỳ thi sát hạch về pháp luật kinh tế, tài chính, kế toán Việt Nam và có tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì được cấp chứng chỉ kế toán viên.
3. Bộ Tài chính quy định điều kiện thi lấy chứng chỉ kế toán viên, thủ tục cấp và thu hồi chứng chỉ kế toán viên.

Theo đó, muốn được cấp chứng chỉ kế toán viên thì một trong những điều kiện cần phải có là bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc chuyên ngành khác theo quy định của Bộ Tài chính.

Trường hợp không có bằng đại học trở lên thuộc một trong những chuyên ngành pháp luật quy định thì sẽ không đủ tiêu chuẩn để được cấp chứng chỉ kế toán viên.

TẢI VỀ mẫu Phiếu đăng ký dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên mới nhất 2023

(2) Giấy xác nhận về thời gian công tác thực tế làm tài chính, kế toán, kiểm toán có chữ ký của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền) và đóng dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị.

TẢI VỀ mẫu Giấy xác nhận về thời gian công tác thực tế làm tài chính, kế toán, kiểm toán mới nhất 2023

chứng chỉ kế toán viên

Muốn được cấp chứng chỉ kế toán viên có cần bằng đại học không? Nếu có thì tốt nghiệp chuyên ngành nào? (Hình từ Internet)

Người dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên phải có đủ các điều kiện như thế nào?

Người dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên phải có đủ các điều kiện được quy định tại Điều 4 Thông tư 91/2017/TT-BTC quy định về như sau:

Điều kiện dự thi
Người dự thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên, chứng chỉ kế toán viên phải có đủ các điều kiện sau đây:
1. Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;
2. Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên về chuyên ngành Tài chính, Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán; hoặc có bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành khác với tổng số đơn vị học trình (hoặc tiết học) các môn học: Tài chính, Kế toán, Kiểm toán, Phân tích hoạt động tài chính, Thuế từ 7% trở lên trên tổng số học trình (hoặc tiết học) cả khóa học; hoặc có bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành khác và có văn bằng, chứng chỉ hoàn thành các khoá học do Tổ chức nghề nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán cấp bảo đảm các quy định tại Điều 9 Thông tư này;
3. Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán tối thiểu 36 tháng, được tính trong khoảng thời gian từ tháng tốt nghiệp ghi trên bằng tốt nghiệp đại học (hoặc sau đại học) đến thời điểm đăng ký dự thi. Thời gian công tác thực tế về kiểm toán bao gồm thời gian làm trợ lý kiểm toán tại doanh nghiệp kiểm toán, thời gian làm kiểm toán nội bộ tại bộ phận kiểm toán nội bộ của đơn vị, thời gian làm kiểm toán tại cơ quan Kiểm toán Nhà nước;
4. Nộp đầy đủ, đúng mẫu hồ sơ dự thi và chi phí dự thi theo quy định;
5. Không thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 52 của Luật kế toán.

Theo đó, người dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên phải có đủ các điều kiện được quy định cụ thể nêu trên.

Bao lâu thì được cấp chứng chỉ kế toán viên?

Thời gian cấp chứng chỉ kế toán viên được quy định tại Điều 22 Thông tư 91/2017/TT-BTC như sau:

Cấp chứng chỉ kiểm toán viên, chứng chỉ kế toán viên
1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có kết quả thi, Bộ Tài chính cấp chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên cho người đạt kết quả thi.
2. Chứng chỉ kiểm toán viên (Phụ lục số 04) hoặc chứng chỉ kế toán viên (Phụ lục số 05) được trao trực tiếp cho người được cấp chứng chỉ hoặc người được ủy quyền của người được cấp; trường hợp bị mất sẽ không được cấp lại.
3. Chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên có giá trị pháp lý để đăng ký hành nghề kiểm toán, hành nghề kế toán theo quy định của pháp luật hiện hành về hành nghề kiểm toán, hành nghề kế toán.

Như vậy, trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có kết quả thi, người đạt kết quả thi sẽ được cấp chứng chỉ kế toán viên do Bộ Tài chính thực hiện.

Logo Thư viện Pháp luật
Huỳnh Lê Bình Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phân cấp công trình đối với công trình hồ chứa quặng đuôi như thế nào? Về năng lực của cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì như nào?

Công ty có phát sinh thực hiện thi công hồ chứa thải quặng đuôi, gồm phần đập và lòng hồ, công ty áp dụng tiêu chí của công trình thủy lợi để xác định cấp công trình của hồ chứa quặng đuôi được hay không? Người chủ trì, chủ nhiệm thiết kế có bắt buộc phải có chuyên môn về thủy lợi hay không?

Pháp luật
Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng chứng khoán hiện có và hủy bỏ giao dịch có bị xử phạt hành chính không?

Hoạt động tự doanh của Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng lớn hơn số lượng chứng khoán thực có. Sau khi phát hiện sai sót đã đề nghị Trung tâm lưu ký huỷ bỏ giao dịch đặt lệnh bán, đã được chấp nhận. Hành vi đặt nhầm bán số lượng trên có bị coi là hành vi bán khống chứng khoán, bị xử phạt hành chính hay không?