Mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân tỉnh Long An cũ hiện nay là bao nhiêu theo Nghị quyết 08?
Theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 08/2025/NQ-HĐND, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định mức phụ cấp hàng tháng đối với ấp đội trưởng, khu đội trưởng; trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân trên địa bàn tỉnh Long An; cụ thể như sau:
(1) Mức phụ cấp hàng tháng đối với ấp đội trưởng, khu đội trưởng
Mức phụ cấp hàng tháng đối với ấp đội trưởng, khu đội trưởng là 1.170.000 đồng/người/tháng.
(2) Mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân (trừ dân quân biển)
Mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân là 327.600 đồng/người/ngày; trường hợp kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền mức trợ cấp tăng thêm là 163.800 đồng/người/ngày.
Trường hợp dân quân thực hiện nhiệm vụ chống khủng bố, giải thoát con tin, trấn áp tội phạm, giải tán biểu tình, bạo loạn; phòng chống dịch bệnh nguy hiểm ở khu vực nguy cơ lây nhiễm cao; cứu sập, cứu hộ, cứu nạn, chữa cháy, khắc phục sự cố thảm họa ở khu vực nguy hiểm đến tính mạng theo quyết định của Chỉ huy trưởng cơ quan quân sự địa phương cấp huyện trở lên, mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm là 163.800 đồng/người/ngày.
(3) Nguồn kinh phí chi trả
Ngân sách cấp xã đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ chính sách cho ấp đội trưởng, khu đội trưởng và lực lượng dân quân.
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ chính sách đối với lực lượng tự vệ.
Trường hợp điều động hoặc tập trung huấn luyện, tham gia hội thao, hội thi thì cấp nào triệu tập do cấp đó chi trả.
>>> Xem thêm Mức phụ cấp và trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân tại tỉnh Quảng Ninh hiện nay là bao nhiêu?

Mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân tỉnh Long An hiện nay là bao nhiêu theo Nghị quyết 08? (Hình từ Internet)
Tổ chức Dân quân tự vệ hiện nay như thế nào?
Theo quy định tại Điều 15 Luật Dân quân tự vệ 2019 (được sửa đổi bởi điểm a và điểm b khoản 7 Điều 10 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025) như sau:
Tổ chức Dân quân tự vệ
1. Thôn tổ chức tổ, tiểu đội hoặc trung đội dân quân tại chỗ.
2. Cấp xã tổ chức trung đội dân quân cơ động. Cấp xã ven biển, đảo tổ chức trung đội dân quân cơ động và tiểu đội hoặc trung đội dân quân biển.
Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, cấp xã tổ chức khẩu đội cối, tổ hoặc tiểu đội dân quân trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế, trung đội Dân quân phòng không, pháo binh; cấp xã trọng điểm về quốc phòng tổ chức tiểu đội hoặc trung đội dân quân thường trực.
3. Cơ quan, tổ chức tổ chức tiểu đội, trung đội, đại đội hoặc tiểu đoàn tự vệ. Cơ quan, tổ chức có phương tiện hoạt động trên biển tổ chức tiểu đội, trung đội, hải đội hoặc hải đoàn tự vệ.
4. Trên cơ sở tổ chức đơn vị Dân quân tự vệ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, căn cứ yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, cấp tỉnh tổ chức đại đội Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh; cấp tỉnh ven biển tổ chức hải đội dân quân thường trực.
5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định quy mô, tổ chức, biên chế đơn vị Dân quân tự vệ; quyết định cấp xã trọng điểm về quốc phòng.
Theo đó, hiện nay tổ chức Dân quân tự vệ được quy định như sau:
(1) Thôn tổ chức tổ, tiểu đội hoặc trung đội dân quân tại chỗ.
(2) Cấp xã tổ chức trung đội dân quân cơ động. Cấp xã ven biển, đảo tổ chức trung đội dân quân cơ động và tiểu đội hoặc trung đội dân quân biển.
Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, cấp xã tổ chức khẩu đội cối, tổ hoặc tiểu đội dân quân trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế, trung đội Dân quân phòng không, pháo binh; cấp xã trọng điểm về quốc phòng tổ chức tiểu đội hoặc trung đội dân quân thường trực.
(3) Cơ quan, tổ chức tổ chức tiểu đội, trung đội, đại đội hoặc tiểu đoàn tự vệ. Cơ quan, tổ chức có phương tiện hoạt động trên biển tổ chức tiểu đội, trung đội, hải đội hoặc hải đoàn tự vệ.
(4) Trên cơ sở tổ chức đơn vị Dân quân tự vệ quy định tại (1), (2) và (3), căn cứ yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, cấp tỉnh tổ chức đại đội Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh; cấp tỉnh ven biển tổ chức hải đội dân quân thường trực.
(5) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định quy mô, tổ chức, biên chế đơn vị Dân quân tự vệ; quyết định cấp xã trọng điểm về quốc phòng.
Trường hợp nào cần mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ?
Theo quy định tại Điều 16 Luật Dân quân tự vệ 2019 như sau:
Mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ
1. Mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ trong trường hợp sau đây:
a) Khi thực hiện lệnh động viên cục bộ, tổng động viên;
b) Khi ban bố tình trạng khẩn cấp do thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm hoặc tình hình đe dọa nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định kế hoạch, thẩm quyền quyết định mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ.
Theo đó, mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ trong trường hợp sau đây:
- Khi thực hiện lệnh động viên cục bộ, tổng động viên;
- Khi ban bố tình trạng khẩn cấp do thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm hoặc tình hình đe dọa nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
Ngoài ra, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định kế hoạch, thẩm quyền quyết định mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];