Mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân khi thực hiện nhiệm vụ tỉnh Điện Biên hiện nay là bao nhiêu?
Theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 14/2025/NQ-HĐND như sau:
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức hưởng phụ cấp hằng tháng đối với Thôn đội trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân khi thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Đối tượng áp dụng
Thôn đội trưởng, lực lượng Dân quân khi thực hiện nhiệm vụ (trừ Dân quân thường trực) và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.
Đồng thời tại Điều 2 Nghị quyết 14/2025/NQ-HĐND có quy định như sau:
Mức hưởng phụ cấp hằng tháng đối với Thôn đội trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân khi thực hiện nhiệm vụ
1. Mức phụ cấp hằng tháng đối với Thôn đội trưởng bằng 1.170.000 đồng/người.
2. Mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân:
a) Khi làm nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền phê duyệt bằng 327.600 đồng/người/ngày.
b) Trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức trợ cấp tăng thêm bằng 50% mức trợ cấp ngày công lao động hiện hưởng.
c) Trường hợp Dân quân thực hiện nhiệm vụ chống khủng bố, giải thoát con tin, trấn áp tội phạm, giải tán biểu tình, bạo loạn; phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm ở khu vực nguy cơ lây nhiễm cao; cứu sập, cứu hộ, cứu nạn, chữa cháy, khắc phục sự cố thảm hoạ ở khu vực nguy hiểm đến tính mạng theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định số 72/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Nghị định số 16/2025/NĐ-CP, mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm bằng 50% mức trợ cấp ngày công lao động hiện hưởng.
Theo đó, từ ngày 01/8/2025, mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân khi thực hiện nhiệm vụ tỉnh Điện Biên hiện nay được quy định cụ thể đối với từng trường hợp như sau:
- Khi làm nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền phê duyệt bằng 327.600 đồng/người/ngày.
- Trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức trợ cấp tăng thêm bằng 50% mức trợ cấp ngày công lao động hiện hưởng.
- Trường hợp Dân quân thực hiện nhiệm vụ chống khủng bố, giải thoát con tin, trấn áp tội phạm, giải tán biểu tình, bạo loạn; phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm ở khu vực nguy cơ lây nhiễm cao; cứu sập, cứu hộ, cứu nạn, chữa cháy, khắc phục sự cố thảm hoạ ở khu vực nguy hiểm đến tính mạng theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định 72/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Nghị định 16/2025/NĐ-CP), mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm bằng 50% mức trợ cấp ngày công lao động hiện hưởng.
Ngoài ra, mức phụ cấp hằng tháng đối với Thôn đội trưởng tại tỉnh Điện Biên bằng 1.170.000 đồng/người.
Lưu ý: Mức trợ cấp nêu trên không áp dụng đối với Dân quân thường trực.

Mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân khi thực hiện nhiệm vụ tỉnh Điện Biên hiện nay là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Đăng ký công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ như thế nào?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Dân quân tự vệ 2019 (được sửa đổi bởi điểm a khoản 2 Điều 10 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025) như sau:
Đăng ký công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, quản lý Dân quân tự vệ
1. Việc đăng ký công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ được quy định như sau:
a) Tháng tư hằng năm, căn cứ kết quả đăng ký nghĩa vụ quân sự, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm đăng ký cho công dân đủ 18 tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; tổ chức đăng ký bổ sung cho công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;
b) Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ khi thay đổi nơi cư trú đến đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đăng ký cho công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.
Trường hợp thay đổi nơi làm việc thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm đăng ký cho công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;
c) Người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần theo quy định của pháp luật được miễn đăng ký nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.
...
Theo đó, việc đăng ký công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ được quy định như sau:
- Tháng tư hằng năm, căn cứ kết quả đăng ký nghĩa vụ quân sự, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm đăng ký cho công dân đủ 18 tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; tổ chức đăng ký bổ sung cho công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;
- Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ khi thay đổi nơi cư trú đến đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đăng ký cho công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.
Trường hợp thay đổi nơi làm việc thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm đăng ký cho công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;
- Người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần theo quy định của pháp luật được miễn đăng ký nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.
Quản lý Dân quân tự vệ ra sao?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Dân quân tự vệ 2019 (được sửa đổi bởi điểm b khoản 2 Điều 10 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025) như sau:
Đăng ký công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, quản lý Dân quân tự vệ
...
2. Việc quản lý Dân quân tự vệ được quy định như sau:
a) Dân quân tự vệ khi vắng mặt trong thời gian thực hiện nhiệm vụ phải báo cáo với người chỉ huy trực tiếp để xem xét, quyết định;
b) Dân quân tự vệ tạm vắng trong thời gian từ 03 tháng trở lên phải báo cáo với Ban chỉ huy quân sự cấp xã nơi cư trú, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức hoặc người chỉ huy đơn vị tự vệ nơi không có Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức;
c) Chính phủ quy định phân cấp quản lý đơn vị Dân quân tự vệ.
Theo đó, việc quản lý Dân quân tự vệ được quy định như sau:
- Dân quân tự vệ khi vắng mặt trong thời gian thực hiện nhiệm vụ phải báo cáo với người chỉ huy trực tiếp để xem xét, quyết định;
- Dân quân tự vệ tạm vắng trong thời gian từ 03 tháng trở lên phải báo cáo với Ban chỉ huy quân sự cấp xã nơi cư trú, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức hoặc người chỉ huy đơn vị tự vệ nơi không có Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức;
- Chính phủ quy định phân cấp quản lý đơn vị Dân quân tự vệ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];