Mức khấu trừ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tối đa và tối thiểu đối với nhà ở chung cư, nhà ở tập thể được tính như thế nào từ ngày 1/7?

Nguyễn Hoài Bảo Trâm 1,338 lượt xem
01:10 | 28/07/2025
Mức khấu trừ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tối đa và tối thiểu đối với nhà ở chung cư, nhà ở tập thể được tính như thế nào từ ngày 1/7? Nội quy phòng cháy chữa cháy, cứu nạn cứu hộ được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mức khấu trừ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tối đa và tối thiểu đối với nhà ở chung cư, nhà ở tập thể được tính như thế nào từ ngày 1/7?
  2. Số tiền bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tối thiểu được tính như thế nào?
  3. Nội quy phòng cháy chữa cháy, cứu nạn cứu hộ được quy định như thế nào?

Mức khấu trừ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tối đa và tối thiểu đối với nhà ở chung cư, nhà ở tập thể được tính như thế nào từ ngày 1/7?

Theo Phụ lục VI kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định mức khấu trừ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tối đa và tối thiểu đối với nhà ở chung cư, nhà ở tập thể như sau:

STT

Loại hình cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ

Mức khấu trừ (loại)

Tỷ lệ phí bảo hiểm tối thiểu/ năm (%)

1

Nhà chung cư, nhà ở tập thể có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên

Nhà đa năng hoặc hỗn hợp trừ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh, có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên



1.1

Nhà chung cư, nhà ở tập thể, nhà đa năng hoặc hỗn hợp trừ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh, có hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler)

M

0,05

1.2

Nhà chung cư, nhà ở tập thể, nhà đa năng hoặc hỗn hợp trừ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh, không có hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler)

M

0,1

Bên cạnh đó, theo mục II Phụ lục VI kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định mức khấu trừ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ thuộc loại M tối đa là 1% số tiền bảo hiểm và không thấp hơn mức khấu trừ bảo hiểm sau đây:

Đơn vị tính: triệu đồng

Số tiền bảo hiểm

Mức khấu trừ bảo hiểm

Đến 2.000

Trên 2.000 đến 10.000

Trên 10.000 đến 50.000

Trên 50.000 đến 100.000

Trên 100.000 đến 200.000

Trên 200.000

4

10

20

40

60

100

Lưu ý: Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng trở lên (trừ cơ sở hạt nhân): thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định 67/2023/NĐ-CP. Trong mọi trường hợp, mức khấu trừ không thấp hơn mức khấu trừ bảo hiểm trên.

Mức khấu trừ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tối đa và tối thiểu đối với nhà ở chung cư, nhà ở tập thể được tính như thế nào từ ngày 1/7?

Mức khấu trừ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tối đa và tối thiểu đối với nhà ở chung cư, nhà ở tập thể được tính như thế nào từ ngày 1/7? (Hình từ Internet)

Số tiền bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tối thiểu được tính như thế nào?

Căn cứ Điều 24 Nghị định 67/2023/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm c khoản 1 Điều 44 Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Số tiền bảo hiểm tối thiểu
1. Số tiền bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tối thiểu là giá trị tính thành tiền theo giá thị trường của các tài sản quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định này tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.
Đối với các tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Nghị định này được bảo hiểm phù hợp thời gian lưu trữ hàng hóa, vật tư tại cơ sở.
2. Trường hợp không xác định được giá thị trường của tài sản thì số tiền bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc do các bên thỏa thuận như sau:
a) Đối với các tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị định này: Số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền của tài sản theo giá trị còn lại hoặc giá trị thay thế của tài sản tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.
b) Đối với các tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Nghị định này: Số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền của tài sản căn cứ theo hóa đơn, chứng từ hợp lệ hoặc các tài liệu có liên quan.

Theo đó, số tiền bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tối thiểu là giá trị tính thành tiền theo giá thị trường của các tài sản quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 67/2023/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 44 Nghị định 105/2025/NĐ-CP tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, cụ thể như sau:

(1) Nhà, công trình và các tài sản gắn liền với nhà, công trình; máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động, sản xuất, kinh doanh;

(2) Các loại hàng hóa, vật tư (bao gồm cả nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm).

Đối với các loại tài sản (1) được bảo hiểm phù hợp thời gian lưu trữ hàng hóa, vật tư tại cơ sở.

Lưu ý: Trường hợp không xác định được giá thị trường của tài sản thì số tiền bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc do các bên thỏa thuận như sau:

- Đối với các tài sản quy định (1): Số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền của tài sản theo giá trị còn lại hoặc giá trị thay thế của tài sản tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.

- Đối với các tài sản quy định tại (2): Số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền của tài sản căn cứ theo hóa đơn, chứng từ hợp lệ hoặc các tài liệu có liên quan.

Nội quy phòng cháy chữa cháy, cứu nạn cứu hộ được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định nội quy phòng cháy chữa cháy, cứu nạn cứu hộ gồm có:

(1) Nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với cơ sở gồm các nội dung cơ bản sau:

- Quy định việc quản lý, sử dụng điện, nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất dễ cháy, nổ;

- Quy định việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;

- Quy định nội dung cần thực hiện khi có cháy, nổ, tai nạn, sự cố xảy ra.

(2) Nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với phương tiện giao thông gồm các nội dung cơ bản sau:

- Các nội dung quy định tại (1);

- Quy định việc bố trí, sắp xếp hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ trên phương tiện giao thông.

(3) Người đứng đầu cơ sở, chủ phương tiện giao thông ban hành hoặc tham mưu người có thẩm quyền ban hành nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phải phù hợp với tính chất, đặc điểm hoạt động của cơ sở, phương tiện giao thông và được phổ biến, niêm yết ở vị trí dễ thấy.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoài Bảo Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất