Một số khái niệm về các loại hợp đồng thông dụng trong Bộ luật Dân sự 2015 gồm những hợp đồng nào?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 1,027 lượt xem
02:40 | 09/08/2025
Một số khái niệm về các loại hợp đồng thông dụng trong Bộ luật Dân sự 2015 gồm những hợp đồng nào? Hợp đồng được giao kết vào thời điểm nào theo Bộ luật Dân sự 2015? Địa điểm giao kết hợp đồng là ở đâu theo quy định pháp luật?
Nội dung chính
  1. Một số khái niệm về các loại hợp đồng thông dụng trong Bộ luật Dân sự 2015 gồm những hợp đồng nào?
  2. Hợp đồng được giao kết vào thời điểm nào theo Bộ luật Dân sự 2015?
  3. Địa điểm giao kết hợp đồng là ở đâu?

Một số khái niệm về các loại hợp đồng thông dụng trong Bộ luật Dân sự 2015 gồm những hợp đồng nào?

Khái niệm hợp đồng: Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự (Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015)

15 loại hợp đồng thông dụng trong Bộ luật Dân sự 2015 bao gồm:

(1) Hợp đồng mua bán tài sản: Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

Hợp đồng mua bán nhà ở, mua bán nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, Luật nhà ở 2023 và luật khác có liên quan.

(Điều 430 Bộ luật Dân sự 2015)

(2) Hợp đồng trao đổi tài sản: là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó các bên giao tài sản và chuyển quyền sở hữu đối với tài sản cho nhau.

Hợp đồng trao đổi tài sản phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực hoặc đăng ký, nếu pháp luật có quy định.

(Điều 455 Bộ luật Dân sự 2015)

(3) Hợp đồng tặng cho tài sản: là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.

(Điều 457 Bộ luật Dân sự 2015)

(4) Hợp đồng vay tài sản: là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

(Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015)

(5) Hợp đồng thuê tài sản: là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.

Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, Luật nhà ở 2023 và luật khác có liên quan.

(Điều 472 Bộ luật Dân sự 2015)

(6) Hợp đồng thuê khoán tài sản: là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê khoán giao tài sản cho bên thuê khoán để khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản thuê khoán và bên thuê khoán có nghĩa vụ trả tiền thuê.

(Điều 483 Bộ luật Dân sự 2015)

(7) Hợp đồng mượn tài sản: là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được.

(Điều 494 Bộ luật Dân sự 2015)

(8) Hợp đồng về quyền sử dụng đất: là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó người sử dụng đất chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất hoặc thực hiện quyền khác theo quy định của Luật đất đai 2024 cho bên kia; bên kia thực hiện quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng với người sử dụng đất.

(Điều 500 Bộ luật Dân sự 2015)

(9) Hợp đồng hợp tác: là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.

Hợp đồng hợp tác phải được lập thành văn bản.

(Điều 504 Bộ luật Dân sự 2015)

(10) Hợp đồng dịch vụ: là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

(Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015)

(11) Hợp đồng vận chuyển hành khách: là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên vận chuyển chuyên chở hành khách, hành lý đến địa điểm đã định theo thỏa thuận, hành khách phải thanh toán cước phí vận chuyển.

(Điều 522 Bộ luật Dân sự 2015)

(12) Hợp đồng vận chuyển tài sản: là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên vận chuyển có nghĩa vụ chuyển tài sản đến địa điểm đã định theo thỏa thuận và giao tài sản đó cho người có quyền nhận, bên thuê vận chuyển có nghĩa vụ trả cước phí vận chuyển.

(Điều 530 Bộ luật Dân sự 2015)

(13) Hợp đồng gia công là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công.

(Điều 542 Bộ luật Dân sự 2015)

(14) Hợp đồng gửi giữ tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên giữ nhận tài sản của bên gửi để bảo quản và trả lại chính tài sản đó cho bên gửi khi hết thời hạn hợp đồng, bên gửi phải trả tiền công cho bên giữ, trừ trường hợp gửi giữ không phải trả tiền công.

(Điều 554 Bộ luật Dân sự 2015)

(15) Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

(Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015)

Một số khái niệm về các loại hợp đồng thông dụng trong Bộ luật Dân sự 2015 gồm những hợp đồng nào?

Một số khái niệm về các loại hợp đồng thông dụng trong Bộ luật Dân sự 2015 gồm những hợp đồng nào? (Hình từ internet)

Hợp đồng được giao kết vào thời điểm nào theo Bộ luật Dân sự 2015?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 400 Bộ luật Dân sự 2015 có nêu rõ rằng:

Thời điểm giao kết hợp đồng
1. Hợp đồng được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được chấp nhận giao kết.
2. Trường hợp các bên có thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng trong một thời hạn thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm cuối cùng của thời hạn đó.
3. Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.
4. Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hay bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên văn bản.
Trường hợp hợp đồng giao kết bằng lời nói và sau đó được xác lập bằng văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng được xác định theo khoản 3 Điều này.

Theo đó, hợp đồng sẽ được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được chấp nhận giao kết.

Địa điểm giao kết hợp đồng là ở đâu?

Căn cứ theo Điều 399 Bộ luật Dân sự 2015 thì địa điểm giao kết hợp đồng sẽ do các bên thỏa thuận.

Trường hợp nếu không có thỏa thuận thì địa điểm giao kết hợp đồng là nơi cư trú của cá nhân hoặc trụ sở của pháp nhân đã đưa ra đề nghị giao kết hợp đồng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg là bao nhiêu?

Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg

Bài viết mới nhất