Mô hình dữ liệu mức khái niệm là gì? Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia bao gồm các hoạt động nào?

18:38 | 20/09/2025
Mô hình dữ liệu mức khái niệm là gì? Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia bao gồm các hoạt động nào? Nguồn cập nhật dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia gồm những gì theo quy định tại Nghị định 194/2025/NĐ-CP?
Nội dung chính
  1. Mô hình dữ liệu mức khái niệm là gì?
  2. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia bao gồm các hoạt động nào?
  3. Nguồn cập nhật dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia gồm những gì?

Mô hình dữ liệu mức khái niệm là gì?

Theo Điều 2 Nghị định 194/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
...
14. Kết nối là các hoạt động tạo sự liên kết giữa các hệ thống thông tin nhằm trao đổi, truyền đưa dữ liệu.
15. Chia sẻ dữ liệu là các hoạt động chuyển dữ liệu, sao chép dữ liệu từ cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý dữ liệu tới cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng.
16. Mô hình dữ liệu mức khái niệm là sơ đồ thiết kế sơ bộ nội dung của dữ liệu, trong đó thể hiện rõ các đối tượng được quản lý, các trường dữ liệu cơ bản đóng vai trò mô tả và định danh đối tượng quản lý, mối quan hệ giữa các đối tượng được quản lý trong cơ sở dữ liệu hoặc phạm vi dữ liệu của cơ quan, tổ chức. Mô hình dữ liệu mức khái niệm độc lập với công nghệ sử dụng để lưu trữ dữ liệu.
17. Mô hình dữ liệu mức logic là sơ đồ thiết kế chi tiết của toàn bộ hoặc một phần mô hình dữ liệu mức khái niệm; thể hiện tất cả các trường dữ liệu của đối tượng quản lý trong cơ sở dữ liệu hoặc thông điệp dữ liệu. Mô hình dữ liệu mức logic độc lập với công nghệ sử dụng để lưu trữ dữ liệu.
...

Như vậy, Mô hình dữ liệu mức khái niệm là sơ đồ thiết kế sơ bộ nội dung của dữ liệu, trong đó thể hiện rõ các đối tượng được quản lý, các trường dữ liệu cơ bản đóng vai trò mô tả và định danh đối tượng quản lý, mối quan hệ giữa các đối tượng được quản lý trong cơ sở dữ liệu hoặc phạm vi dữ liệu của cơ quan, tổ chức. Mô hình dữ liệu mức khái niệm độc lập với công nghệ sử dụng để lưu trữ dữ liệu.

Mô hình dữ liệu mức khái niệm là gì? Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia bao gồm các hoạt động nào?

Mô hình dữ liệu mức khái niệm là gì? Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia bao gồm các hoạt động nào? (hình từ internet)

Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia bao gồm các hoạt động nào?

Theo Điều 7 Nghị định 194/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia
1. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia bao gồm các hoạt động:
a) Thiết kế kiến trúc dữ liệu phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số;
b) Thiết lập hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia để lưu trữ, quản lý việc cập nhật, duy trì, khai thác dữ liệu bao gồm hạ tầng kỹ thuật, phần cứng, nền tảng, phần mềm, ứng dụng thông qua việc đầu tư mới, hoặc thuê dịch vụ hoặc sử dụng hệ thống thông tin sẵn có, bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo, lãng phí;
c) Thu thập, chuẩn hóa, tạo lập dữ liệu để hình thành cơ sở dữ liệu;
d) Các hoạt động khác theo quy định pháp luật.
2. Thu thập, chuẩn hóa, tạo lập dữ liệu phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia
Dữ liệu phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia được thu thập, tạo lập từ các nguồn sau:
a) Thu thập trực tiếp từ hoạt động nghiệp vụ thông qua các hệ thống thông tin, nền tảng, ứng dụng, phần mềm nghiệp vụ;
b) Khai thác, chia sẻ từ các cơ sở dữ liệu quốc gia khác;
c) Trích, chọn và đồng bộ hóa dữ liệu liên quan từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu dùng chung của bộ, ngành, địa phương;
d) Số hóa, chuẩn hóa thông tin từ hồ sơ quản lý của cơ quan nhà nước;
đ) Các nguồn khác theo quy định pháp luật có liên quan.
...

Như vậy, xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia bao gồm các hoạt động sau:

- Thiết kế kiến trúc dữ liệu phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số;

- Thiết lập hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia để lưu trữ, quản lý việc cập nhật, duy trì, khai thác dữ liệu bao gồm hạ tầng kỹ thuật, phần cứng, nền tảng, phần mềm, ứng dụng thông qua việc đầu tư mới, hoặc thuê dịch vụ hoặc sử dụng hệ thống thông tin sẵn có, bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo, lãng phí;

- Thu thập, chuẩn hóa, tạo lập dữ liệu để hình thành cơ sở dữ liệu;

- Các hoạt động khác theo quy định pháp luật.

Nguồn cập nhật dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia gồm những gì?

Theo Điều 8 Nghị định 194/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia
1. Cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia bao gồm các hoạt động:
a) Bổ sung dữ liệu;
b) Điều chỉnh dữ liệu.
2. Nguồn cập nhật dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia bao gồm:
a) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính;
b) Đề xuất sửa đổi, bổ sung của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
c) Các cơ sở dữ liệu khác có liên quan khi có thay đổi;
d) Nguồn khác theo quy định của pháp luật.
3. Cập nhật dữ liệu chủ theo quy định sau:
a) Trường hợp cập nhật từ kết quả giải quyết các thủ tục hành chính, thì ngay khi kết thúc nghiệp vụ hoặc kết thúc quy trình giải quyết các thủ tục hành chính, dữ liệu chủ phải được cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia;
b) Trường hợp cập nhật theo đề xuất sửa đổi, bổ sung của cơ quan, tổ chức, cá nhân: Nếu việc sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi giải quyết thủ tục hành chính, thì cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục hành chính tương ứng; trường hợp cập nhật không phải là kết quả giải quyết thủ tục hành chính, thì việc cập nhật được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan;
...

Như vậy, nguồn cập nhật dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia bao gồm:

- Kết quả giải quyết thủ tục hành chính;

- Đề xuất sửa đổi, bổ sung của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

- Các cơ sở dữ liệu khác có liên quan khi có thay đổi;

- Nguồn khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội