Mẫu Thông báo về việc khôi phục mã số thuế theo đơn vị chủ quản mới nhất theo Thông tư 90? Tải Mẫu số 37/TB-ĐKT?

10:44 | 06/08/2026
Mẫu Thông báo về việc khôi phục mã số thuế theo đơn vị chủ quản mới nhất được thực hiện theo Mẫu số 37/TB-ĐKT quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Mẫu Thông báo về việc khôi phục mã số thuế theo đơn vị chủ quản mới nhất theo Thông tư 90? Tải Mẫu số 37/TB-ĐKT?
  2. Mã số thuế hộ kinh doanh là số căn cước của chủ hộ kinh doanh đúng không?
  3. Mã số thuế được sử dụng để làm gì?

Mẫu Thông báo về việc khôi phục mã số thuế theo đơn vị chủ quản mới nhất theo Thông tư 90? Tải Mẫu số 37/TB-ĐKT?

Mẫu Thông báo về việc khôi phục mã số thuế theo đơn vị chủ quản mới nhất được thực hiện theo Mẫu số 37/TB-ĐKT quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Tải về Mẫu số 37/TB-ĐKT Mẫu Thông báo về việc khôi phục mã số thuế theo đơn vị chủ quản

Mẫu số 37/TB-ĐKT Mẫu Thông báo về việc khôi phục mã số thuế theo đơn vị chủ quản

Mẫu số 37/TB-ĐKT Mẫu Thông báo về việc khôi phục mã số thuế theo đơn vị chủ quản

Ghi chú Mẫu số 37/TB-ĐKT Mẫu Thông báo về việc khôi phục mã số thuế theo đơn vị chủ quản:

(1): Tên cơ quan thuế cấp trên

(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới/CQT ban hành Thông báo

(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở hoặc Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn

(4): Mã số thuế của đơn vị chủ quản

(5): Tên đơn vị chủ quản

(6): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ

(7): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban hành Thông báo

>> Thời hạn nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP là bao nhiêu ngày?

>> Hướng dẫn khôi phục MST doanh nghiệp tổ chức không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký cụ thể ra sao?

Mẫu Thông báo về việc khôi phục mã số thuế theo đơn vị chủ quản mới nhất theo Thông tư 90? Tải Mẫu số 37/TB-ĐKT?

Mẫu Thông báo về việc khôi phục mã số thuế theo đơn vị chủ quản mới nhất theo Thông tư 90? Tải Mẫu số 37/TB-ĐKT? (Hình từ Internet)

Mã số thuế hộ kinh doanh là số căn cước của chủ hộ kinh doanh đúng không?

Căn cứ theo Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:

Mã số thuế
1. Mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.
...

Như vậy, mã số thuế hộ kinh doanh là số định danh cá nhân của chủ hộ kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.

Đồng thời, căn cứ theo Điều 12 Luật Căn cứ 2023 quy định về số định danh cá nhân như sau:

Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam
1. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam.
2. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc và xác lập cho mỗi công dân Việt Nam, không lặp lại ở người khác.
3. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam dùng để cấp thẻ căn cước, khai thác thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trung tâm dữ liệu quốc gia và cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

Theo đó, số định danh cá nhân của công dân Việt Nam dùng để cấp thẻ căn cước, là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam.

Kết hợp các quy định nêu trên, thì có thể xác định mã số thuế hộ kinh doanh chính là số căn cước của chủ hộ kinh doanh.

Mã số thuế được sử dụng để làm gì?

Theo Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:

Mã số thuế
1. Mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.
2. Mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này là mã số của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác được cấp theo quy định của pháp luật.
3. Mã số thuế của người nộp thuế không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là mã số do cơ quan thuế cấp để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế lần đầu cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
4. Mã số thuế của tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế khác thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
5. Mã số thuế được sử dụng như sau:
a) Được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
b) Được sử dụng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 5 Điều này.
7. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

Như vậy, mã số thuế được sử dụng như sau:

- Được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;

- Được sử dụng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Dự thảo Thông tư về thu nộp thuế với hàng hóa xuất nhập khẩu thay thế Thông tư 51/2025 và và Thông tư 184/2015 ra sao?

Nội dung Dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 51/2025/TT-BTC quy định thủ tục về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và Thông tư 184/2015/TT-BTC sau đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thủ tục kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi 2026 của doanh nghiệp ra sao? Mẫu số 10, 11 và cách điền mẫu thế nào?

Năm 2026, doanh nghiệp cần xác định đúng cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi, kê khai thông tin theo biểu mẫu hiện hành và thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định. Đặc biệt, từ ngày 21/8/2026, Mẫu số 10 đã được thay thế và Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC đã bị bãi bỏ theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.