Mẫu thông báo về khoản tiền thuế nộp thừa không đủ điều kiện thực hiện tất toán quá thời hạn 10 năm là mẫu nào?

Phạm Thị Hồng 7,765 lượt xem
15:28 | 01/07/2024
Mẫu thông báo về khoản nộp thừa không đủ điều kiện thực hiện tất toán quá thời hạn 10 năm là mẫu nào? Tải mẫu về ở đâu? Khoản tiền thuế nộp thừa quá thời hạn 10 năm mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ thuế và không hoàn thuế thì có được hoàn trả thuế không?
Nội dung chính
  1. Mẫu thông báo về khoản tiền thuế nộp thừa không đủ điều kiện thực hiện tất toán quá thời hạn 10 năm là mẫu nào?
  2. Khoản tiền thuế nộp thừa quá thời hạn 10 năm mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ thuế và không hoàn thuế thì có được hoàn trả thuế không?
  3. Người nộp thuế có khoản tiền thuế nộp thừa quá thời hạn 10 năm mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ thuế và không hoàn thuế thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành xử lý như thế nào?

Mẫu thông báo về khoản tiền thuế nộp thừa không đủ điều kiện thực hiện tất toán quá thời hạn 10 năm là mẫu nào?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Thông tư 80/2021/TT-BTC như sau:

Xử lý không hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
...
3. Đối với người nộp thuế có khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ thuế và không hoàn thuế theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 60 Luật Quản lý thuế:
...
b) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp gửi Thông báo về khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm theo mẫu số 02/TB-KHTNT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này cho người nộp thuế biết. Riêng khoản nộp thừa của người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế, cơ quan thuế công khai Thông báo trên Trang thông tin điện tử của cơ quan thuế.
...

Như vậy, mẫu quyết định về việc không hoàn trả khoản tiền thuế nộp thừa là Mẫu số 02/TB-KHTNT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Tải về Mẫu số 02/TB-KHTNT

Khoản tiền thuế nộp thừa quá thời hạn 10 năm mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ thuế và không hoàn thuế thì có được hoàn trả thuế không?

Khoản tiền thuế nộp thừa quá thời hạn 10 năm mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ thuế và không hoàn thuế được quy định tại điểm c khoản 3 Điều 60 Luật Quản lý thuế 2019 như sau:

Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
...
3. Không hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa và cơ quan quản lý thuế thực hiện thanh khoản số tiền nộp thừa trên sổ kế toán, trên hệ thống dữ liệu điện tử trong các trường hợp sau đây:
...
c) Khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ thuế và không hoàn thuế.
....

Theo đó, khoản tiền thuế nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ thuế và không hoàn thuế sẽ không hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa.

Lưu ý:

Cơ quan quản lý thuế thực hiện thanh khoản số tiền nộp thừa trên sổ kế toán, trên hệ thống dữ liệu điện tử.

Mẫu quyết định về việc không hoàn trả tiền thuế nộp thừa là mẫu nào? Tải mẫu quyết định về việc không hoàn trả tiền thuế nộp thừa về ở đâu?

Mẫu quyết định về việc không hoàn trả tiền thuế nộp thừa là mẫu nào? Tải mẫu quyết định về việc không hoàn trả tiền thuế nộp thừa về ở đâu? (Hình từ Internet)

Người nộp thuế có khoản tiền thuế nộp thừa quá thời hạn 10 năm mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ thuế và không hoàn thuế thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành xử lý như thế nào?

Việc xử lý khoản tiền thuế nộp thừa quá thời hạn 10 năm mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ thuế và không hoàn thuế được quy định tại khoản 3 Điều 26 Thông tư 80/2021/TT-BTC như sau:

- Định kỳ, sau ngày 31/3 hằng năm cơ quan thuế theo quy định tại khoản 4 Điều này thực hiện rà soát và lập Danh sách về khoản tiền thuế nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ thuế và không hoàn thuế trên dữ liệu quản lý thuế theo mẫu số 01/DSKNT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này.

Tải về Mẫu số 01/DSKNT

- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp gửi Thông báo về khoản tiền thuế nộp thừa quá thời hạn 10 năm theo mẫu số 02/TB-KHTNT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này cho người nộp thuế biết. Riêng khoản nộp thừa của người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế, cơ quan thuế công khai Thông báo trên Trang thông tin điện tử của cơ quan thuế.

Tải về Mẫu số 02/TB-KHTNT

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế gửi Thông báo cho người nộp thuế hoặc công khai trên Trang thông tin điện tử của cơ quan thuế, cơ quan thuế không nhận được phản hồi của người nộp thuế.

+ Cơ quan thuế ban hành Quyết định không hoàn trả khoản nộp thừa do người nộp thuế có khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm theo mẫu số 01/QĐ-KHTNT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này và tất toán khoản nộp thừa của người nộp thuế trên sổ kế toán.

Tải về Mẫu số 01/QĐ-KHTNT

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện tất toán khoản nộp thừa trên sổ kế toán, cơ quan thuế công khai Quyết định không hoàn trả khoản nộp thừa do người nộp thuế có khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm trên Trang thông tin điện tử của cơ quan thuế.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 67/2026/TT-BCT sửa đổi Thông tư 19/2026/TT-BCT về Quỹ bình ổn giá xăng dầu có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2026/TT-BCT quy định về tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ nguồn ngân sách Nhà nước, trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách Nhà nước được Bộ Tài chính nêu rõ tại Thông tư 67/2026/TT-BCT cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phân cấp công trình đối với công trình hồ chứa quặng đuôi như thế nào? Về năng lực của cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì như nào?

Công ty có phát sinh thực hiện thi công hồ chứa thải quặng đuôi, gồm phần đập và lòng hồ, công ty áp dụng tiêu chí của công trình thủy lợi để xác định cấp công trình của hồ chứa quặng đuôi được hay không? Người chủ trì, chủ nhiệm thiết kế có bắt buộc phải có chuyên môn về thủy lợi hay không?