Mẫu thông báo kết quả giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp quỹ thành viên mới nhất hiện nay được quy định như thế nào?

Bùi Thị Thanh Sương 1,459 lượt xem
16:20 | 05/02/2024
Tôi có câu hỏi là mẫu thông báo kết quả giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp quỹ thành viên mới nhất hiện nay được quy định như thế nào? Thành viên góp vốn quỹ thành viên có được tự do chuyển nhượng phần vốn góp tại quỹ không? Mong nhận được câu trả lời sớm. Câu hỏi của anh Đ.L đến từ Đồng Nai.
Nội dung chính
  1. Mẫu thông báo kết quả giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp quỹ thành viên mới nhất hiện nay được quy định như thế nào?
  2. Thành viên góp vốn quỹ thành viên có được tự do chuyển nhượng phần vốn góp tại quỹ không?
  3. Nhà đầu tư tham gia vào quỹ thành viên có quyền và nghĩa vụ như thế nào?

Mẫu thông báo kết quả giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp quỹ thành viên mới nhất hiện nay được quy định như thế nào?

Mẫu thông báo kết quả giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp quỹ thành viên mới nhất hiện nay được quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 98/2020/TT-BTC như sau:

Tải về mẫu thông báo kết quả giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp quỹ thành viên mới nhất hiện nay tại đây.

quỹ thành viên

Mẫu thông báo kết quả giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp quỹ thành viên mới nhất hiện nay được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

Thành viên góp vốn quỹ thành viên có được tự do chuyển nhượng phần vốn góp tại quỹ không?

Thành viên góp vốn quỹ thành viên có được tự do chuyển nhượng phần vốn góp tại quỹ không, thì theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 98/2020/TT-BTC như sau:

Chuyển nhượng phần vốn góp quỹ thành viên
1. Thành viên góp vốn được tự do chuyển nhượng phần vốn góp tại quỹ trừ trường hợp bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật và tại Điều lệ quỹ. Việc chuyển nhượng một phần hay toàn bộ phần vốn góp tại quỹ phải bảo đảm:
a) Bên nhận chuyển nhượng đáp ứng được các quy định liên quan tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này;
b) Sau khi chuyển nhượng, quỹ vẫn đáp ứng điều kiện có từ 2 đến 99 thành viên góp vốn và chỉ bao gồm thành viên là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.
2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn tất giao dịch chuyển nhượng, công ty quản lý quỹ gửi thông báo kết quả giao dịch cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với các giao dịch chiếm từ 5% trở lên vốn điều lệ quỹ, công ty quản lý quỹ gửi kèm hợp đồng chuyển nhượng giữa các thành viên góp vốn của quỹ có xác nhận của công ty quản lý quỹ.
3. Công ty quản lý quỹ có trách nhiệm lập và lưu trữ sổ đăng ký thành viên góp vốn và mọi thông tin liên quan đến việc chuyển nhượng vốn góp giữa các thành viên. Ngân hàng lưu ký có thể cung cấp dịch vụ lập và lưu trữ sổ đăng ký thành viên góp vốn trên cơ sở hợp đồng cung cấp dịch vụ ký với công ty quản lý quỹ.

Như vậy, theo quy định trên thì thành viên góp vốn quỹ thành viên được tự do chuyển nhượng phần vốn góp tại quỹ trừ trường hợp bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật và tại Điều lệ quỹ.

Việc chuyển nhượng một phần hay toàn bộ phần vốn góp tại quỹ phải bảo đảm:

- Bên nhận chuyển nhượng đáp ứng được các quy định liên quan tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này;

- Sau khi chuyển nhượng, quỹ vẫn đáp ứng điều kiện có từ 2 đến 99 thành viên góp vốn và chỉ bao gồm thành viên là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.

Nhà đầu tư tham gia vào quỹ thành viên có quyền và nghĩa vụ như thế nào?

Nhà đầu tư tham gia vào quỹ thành viên có quyền và nghĩa vụ được quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 98/2020/TT-BTC như sau:

Nhà đầu tư, Đại hội nhà đầu tư, Ban đại diện quỹ
1. Quyền, nghĩa vụ của nhà đầu tư tham gia vào quỹ thành viên thực hiện theo quy định tại Điều lệ quỹ và phù hợp với quy định có liên quan tại Điều 16 Thông tư này.
2. Đại hội nhà đầu tư, điều kiện, thể thức tiến hành họp Đại hội nhà đầu tư, thông qua quyết định Đại hội nhà đầu tư của quỹ thành viên thực hiện theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 Thông tư này, trừ nghĩa vụ công bố thông tin.
3. Ban đại diện quỹ, thành viên Ban đại diện quỹ thực hiện theo quy định tại Điều lệ quỹ và phù hợp với quy định có liên quan tại Điều 19 Thông tư này. Cơ cấu Ban đại diện quỹ không phải tuân quy định tại khoản 5 Điều 19 Thông tư này trừ trường hợp Điều lệ quỹ có quy định khác.

Như vậy, theo quy định trên thì Nhà đầu tư tham gia vào quỹ thành viên có quyền và nghĩa vụ thực hiện theo quy định tại Điều lệ quỹ và phù hợp với quy định có liên quan tại Điều 16 Thông tư 98/2020/TT-BTC như sau:

- Nhà đầu tư của Quỹ là tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, sở hữu ít nhất là.... chứng chỉ quỹ ……. trở lên. Nhà đầu tư không chịu trách nhiệm pháp lý hoặc nghĩa vụ khác ngoài trách nhiệm trong phạm vi số chứng chỉ Quỹ mà họ sở hữu.

- Nhà đầu tư tổ chức bao gồm các tổ chức kinh tế, xã hội được pháp luật Việt Nam công nhận. Nhà đầu tư pháp nhân cử người đại diện hợp pháp đại diện cho số chứng chỉ quỹ mà mình sở hữu. Việc đề cử, hủy bỏ hay thay thế người đại diện này phải được thông báo bằng văn bản, do người đại diện có thẩm quyền của nhà đầu tư tổ chức ký.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Thị Thanh Sương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035 ra sao?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng dưới đây.

Pháp luật
Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg là bao nhiêu?

Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg