Mẫu kết luận giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính là mẫu nào theo Thông tư 40? Hướng dẫn cách điền mẫu kết luận?

Trịnh Kim Quốc Dũng 4,584 lượt xem
19:39 | 25/06/2025
Mẫu kết luận giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính là mẫu nào theo Thông tư 40? Hướng dẫn cách điền mẫu kết luận? Thời hạn giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính có được gia hạn hay là không?
Nội dung chính
  1. Mẫu kết luận giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính là mẫu nào theo Thông tư 40?
  2. Hướng dẫn cách điền mẫu kết luận giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính theo Thông tư 40?
  3. Thời hạn giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính có được gia hạn không?

Mẫu kết luận giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính là mẫu nào theo Thông tư 40?

Mẫu kết luận giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính là mẫu tại Phụ lục V được ban hành kèm theo Thông tư 40/2022/TT-BTC có quy định như sau:

kết luận giám định tư pháp trong lv tài chính

Tải về Mẫu kết luận giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính mới nhất hiện nay tại đây. Tải về

Mẫu kết luận giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính là mẫu nào theo Thông tư 40? Hướng dẫn cách điền mẫu kết luận?

Mẫu kết luận giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính là mẫu nào theo Thông tư 40? Hướng dẫn cách điền mẫu kết luận? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn cách điền mẫu kết luận giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính theo Thông tư 40?

Căn cứ theo quy định tại Phụ lục V được ban hành kèm theo Thông tư 40/2022/TT-BTC có hướng dẫn cách điền mẫu kết luận giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính, cụ thể bao gồm:

(1) Tên cơ quan tiếp nhận trưng cầu (nếu trưng cầu trực tiếp cá nhân thì không phải ghi mục này).

(2) Ghi rõ quy chuẩn chuyên môn được áp dụng để thực hiện giám định.

(3) Ghi rõ: số, ngày, tháng, năm của Quyết định trưng cầu giám định; loại quyết định (trưng cầu giám định bổ sung, giám định lại lần đầu, lần thứ hai); Tên cơ quan trưng cầu giám định tư pháp/Họ, tên người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trưng cầu giám định tư pháp.

(4) Ghi rõ: số, ngày, tháng, năm của Quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp/công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc.

(5) Ghi rõ: số, ngày, tháng, năm của Quyết định cử người thực hiện giám định tư pháp.

(6) Ghi rõ: số, ngày, tháng, năm của Quyết định của cấp có thẩm quyền về thành lập Hội đồng giám định/cử giám định viên tư pháp/người giám định tư pháp theo vụ việc.

(7) Ghi rõ cơ quan, tổ chức trưng cầu giám định tư pháp; trường hợp người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trưng cầu giám định tư pháp thì ghi rõ họ tên, chức vụ.

(8) Ghi tên thành viên Hội đồng giám định/người giám định tư pháp, số thẻ giám định viên tư pháp (nếu có).

(9) Ghi rõ cơ quan, tổ chức trưng cầu giám định tư pháp; trường hợp người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trưng cầu giám định tư pháp thì ghi rõ họ tên, chức vụ; số văn bản trưng cầu giám định, trưng cầu giám định bổ sung, giám định lại lần đầu, lần thứ hai.

(10) Ghi rõ các thông tin về đối tượng giám định như nêu trong quyết định trưng cầu giám định.

(11) Ghi cụ thể thời gian nhận được quyết định trưng cầu giám định.

(12) Ghi cụ thể thời gian theo các Biên bản nhận bàn giao/mở niêm phong hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật.

(13) Ghi theo yêu cầu tại quyết định trưng cầu giám định.

(14) Ghi cụ thể các phương pháp sử dụng/áp dụng trong quá trình thực hiện giám định.

(15) Ghi ngắn gọn theo văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định tư pháp.

(16) Ghi đầy đủ tên, số, ngày tháng năm của các văn bản quy phạm pháp luật có nội dung, phạm vi điều chỉnh liên quan đến nội dung yêu cầu giám định.

(17) Ghi đầy đủ thông tin, số liệu vụ việc của nội dung yêu cầu giám định từ kết quả nghiên cứu hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật.

(18) Căn cứ nội dung yêu cầu giám định, kết quả nghiên cứu, đối chiếu nội dung hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật đã được cung cấp với quy định cụ thể tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để đưa ra nhận xét, đánh giá nội dung yêu cầu giám định.

(19) Kết luận cụ thể nội dung yêu cầu giám định theo cơ sở pháp lý.

(20) Ký, ghi rõ họ tên của từng giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc/từng thành viên hội đồng giám định.

(21) Cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều 16 Thông tư 40/2022/TT-BTC xác nhận chữ ký của giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc.

Thời hạn giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính có được gia hạn không?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 15 Thông tư 40/2022/TT-BTC có quy định như sau:

Thời hạn giám định tư pháp
1. Thời hạn giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính tối đa không quá 03 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Trường hợp vụ việc giám định có từ 02 nội dung giám định khác nhau trong lĩnh vực tài chính quy định tại Điều 3 Thông tư này trở lên hoặc có tính chất phức tạp hoặc khối lượng công việc lớn, liên quan đến nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc phụ thuộc vào kết quả giám định của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thì thời hạn giám định tối đa không quá 04 tháng.
3. Thời hạn giám định tư pháp có thể được gia hạn theo quyết định của cơ quan trưng cầu giám định nhưng không quá một phần hai thời hạn giám định tối đa được quy định tại khoản 1 Điều này.
...

Như vậy, theo quy định trên đây thì thời hạn giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính có thể được gia hạn theo quyết định của cơ quan trưng cầu giám định nhưng không quá một phần hai thời hạn giám định tối đa không quá 03 tháng.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Kim Quốc Dũng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất