Mẫu I.4 Mẫu Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài 2026 theo Thông tư 38/2026/TT-BTC?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 685 lượt xem
10:24 | 21/05/2026
Mẫu I.4 Mẫu Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài 2026 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 38/2026/TT-BTC. Tải file word kèm hướng dẫn ghi dưới đây.
Nội dung chính
  1. Mẫu I.4 Mẫu Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài 2026 theo Thông tư 38/2026/TT-BTC?
  2. Quy định về mã số dự án đầu tư ra nước ngoài theo Nghị định 103/2026/NĐ-CP từ ngày 03/04/2026 ra sao?
  3. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài ra sao?

Mẫu I.4 Mẫu Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài 2026 theo Thông tư 38/2026/TT-BTC?

Mẫu I.4 Mẫu Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài 2026 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 38/2026/TT-BTC.

Tải về Mẫu I.4 Mẫu Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài 2026

Mẫu I.4 Mẫu Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài 2026

Mẫu I.4 Mẫu Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài 2026

Hướng dẫn ghi Mẫu I.4 Mẫu Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài 2026:

1 Gửi Bộ Tài chính đối với dự án thuộc diện chấp thuận điều chỉnh của Thủ tướng Chính phủ và gửi Cục Đầu tư nước ngoài đối với các dự án còn lại.

1 Nhà đầu tư thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 48 Luật Đầu tư 2025 và Điều 35 Nghị định 103/2026/NĐ-CP.

>> Trình tự cập nhật thông tin dự án đầu tư ra nước ngoài theo Nghị định 103/2026/NĐ-CP thực hiện như thế nào?

>> Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài thực hiện chế độ báo cáo như thế nào từ 1/3/2026?

Mẫu I.4 Mẫu Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài 2026 theo Thông tư 38/2026/TT-BTC?

Mẫu I.4 Mẫu Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài 2026 theo Thông tư 38/2026/TT-BTC? (Hình từ Internet)

Quy định về mã số dự án đầu tư ra nước ngoài theo Nghị định 103/2026/NĐ-CP từ ngày 03/04/2026 ra sao?

Mã số dự án đầu tư ra nước ngoài được quy định theo Điều 9 Nghị định 103/2026/NĐ-CP cụ thể như sau:

(1) Mã số dự án đầu tư là một dãy số gồm 09 chữ số, được tạo tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư ra nước ngoài và được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

- Mã số dự án đầu tư được hình thành theo nguyên tắc 04 số đầu lấy theo năm cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, 05 số tiếp theo cấp tịnh tiến tăng dần từ số 00001 trở đi.

(2) Mỗi dự án đầu tư được cấp một mã số duy nhất, không thay đổi trong quá trình hoạt động của dự án và không được cấp cho dự án khác.

(3) Cơ quan quản lý nhà nước thống nhất sử dụng mã số dự án đầu tư để quản lý và trao đổi thông tin về dự án đầu tư.

(4) Đối với các dự án đầu tư thực hiện theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương khác, mã số dự án đầu tư là số Giấy phép đầu tư, số Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài hoặc số giấy tờ tương đương khác đã cấp cho dự án đầu tư.

(5) Đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, mã số dự án là mã số khai hồ sơ tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 18 Nghị định 103/2026/NĐ-CP.

- Trường hợp Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư bị lỗi, không thể cấp mã số khai hồ sơ tự động, nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị cấp mã số khai hồ sơ cho cơ quan thuộc Bộ Tài chính được phân cấp thẩm quyền cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài để được cấp mã số khai hồ sơ.

Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài ra sao?

Căn cứ Điều 32 Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài như sau:

- Nhà đầu tư được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

+ Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

+ Hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép (nếu có). Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư hoặc chỉ cấp phép sau khi nhà đầu tư đã thực hiện cam kết chuyển vốn đầu tư, nhà đầu tư phải cung cấp tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư;

+ Có tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 31 Nghị định 103/2026/NĐ-CP.

- Việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, xuất khẩu, chuyển giao công nghệ và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Nhà đầu tư được chuyển tiền, hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối (đối với dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài để đáp ứng các chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư, bao gồm:

+ Nghiên cứu thị trường và cơ hội đầu tư;

+ Khảo sát thực địa;

+ Nghiên cứu tài liệu;

+ Thu thập và mua tài liệu, thông tin có liên quan đến lựa chọn dự án đầu tư;

+ Tổng hợp, đánh giá, thẩm định, kể cả việc lựa chọn và thuê chuyên gia tư vấn để đánh giá, thẩm định dự án đầu tư;

+ Tổ chức hội thảo, hội nghị khoa học;

+ Thành lập và hoạt động của văn phòng liên lạc ở nước ngoài liên quan đến việc hình thành dự án đầu tư;

+ Tham gia đấu thầu quốc tế, đặt cọc, ký quỹ hoặc các hình thức bảo lãnh tài chính khác, thanh toán chi phí, lệ phí theo yêu cầu của bên mời thầu, quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư liên quan đến điều kiện tham gia đấu thầu, điều kiện thực hiện dự án đầu tư;

+ Tham gia mua bán, sáp nhập công ty, đặt cọc, ký quỹ hoặc các hình thức bảo lãnh tài chính khác, thanh toán chi phí, lệ phí theo yêu cầu của bên bán công ty hoặc theo quy định pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;

+ Đàm phán hợp đồng;

+ Mua hoặc thuê tài sản hỗ trợ cho việc hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài.

- Việc chuyển tiền, hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định 103/2026/NĐ-CP thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối, xuất khẩu, hải quan, công nghệ.

- Hạn mức chuyển tiền theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định 103/2026/NĐ-CP không vượt quá 5% tổng vốn đầu tư ra nước ngoài và không quá 300.000 đô la Mỹ được tính vào tổng vốn đầu tư ra nước ngoài, trừ trường hợp Chính phủ có quy định khác.

- Việc chuyển vốn bằng máy móc, thiết bị và hàng hóa ra nước ngoài và từ nước ngoài về Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hải quan.

- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn chi tiết về quản lý ngoại hối đối với việc chuyển tiền ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định tại Điều 32 Nghị định 103/2026/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất