Hợp đồng thuê sân bãi là gì?
Hợp đồng thuê sân bãi là hợp đồng thuê tài sản.
Theo đó, bên cho thuê có nghĩa vụ giao tài sản là sân bãi cho bên thuê nhằm mục đích sử dụng trong một khoảng thời hạn nhất định, bên thuê sẽ phải có nghĩa vụ trả tiền thuê theo giá hai bên đã thỏa thuận.
Căn cứ quy định tại Điều 472 Bộ luật Dân sự 2015 về hợp đồng thuê tài sản như sau:
Hợp đồng thuê tài sản
Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.
Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Theo đó, có thể định nghĩa hợp đồng thuê sân bãi là loại hợp đồng thuê tài sản trong đó có nội dung là sự thoả thuận giữa bên thuê và bên cho thuê.

Mẫu Hợp đồng thuê sân bãi mới nhất 2026? Tải mẫu Hợp đồng thuê sân bãi file word? Hợp đồng thuê sân bãi là gì? (hình từ Internet)
Mẫu Hợp đồng thuê sân bãi mới nhất 2026? Tải mẫu Hợp đồng thuê sân bãi file word?
Hiện nay, Bộ luật Dân sự 2015 và các văn bản có liên quan không có quy định Mẫu Hợp đồng thuê sân bãi mới nhất 2026.
Có thể tham khảo Mẫu Hợp đồng thuê sân bãi mới nhất 2026 dưới đây:

TẢI VỀ: Mẫu Hợp đồng thuê sân bãi mới nhất 2026
*Mẫu Hợp đồng thuê sân bãi mới nhất 2026 nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo
Có bắt buộc phải thông báo thanh lý hợp đồng sân bãi khi đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng không?
Căn cứ tại Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng như sau:
Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng
1. Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
2. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
3. Khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt. Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp. Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện.
4. Bên bị thiệt hại do hành vi không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng của bên kia được bồi thường.
5. Trường hợp việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng không có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này thì bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan do không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng.
Theo quy định nêu trên, một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp:
- Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc;
- Các bên có thỏa thuận hoặc;
- Pháp luật có quy định.
Ngoài ra, bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
Như vậy, khi một bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê sân bãi phải thông báo về việc thanh lý hợp đồng thuê văn phòng ngay cho bên kia biết, trường hợp nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định pháp luật.
Lưu ý: Theo Điều 477 Bộ luật Dân sự 2015 quy định nghĩa vụ bảo đảm giá trị sử dụng của tài sản thuê như sau:
(1) Bên cho thuê phải bảo đảm tài sản thuê trong tình trạng như đã thỏa thuận, phù hợp với mục đích thuê trong suốt thời gian cho thuê; phải sửa chữa những hư hỏng, khuyết tật của tài sản thuê, trừ hư hỏng nhỏ mà theo tập quán bên thuê phải tự sửa chữa.
(2) Trường hợp tài sản thuê bị giảm sút giá trị sử dụng mà không do lỗi của bên thuê thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê thực hiện một hoặc một số biện pháp sau đây:
- Sửa chữa tài sản;
- Giảm giá thuê;
- Đổi tài sản khác hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu tài sản thuê có khuyết tật mà bên thuê không biết hoặc tài sản thuê không thể sửa chữa được mà do đó mục đích thuê không đạt được.
(3) Trường hợp bên cho thuê đã được thông báo mà không sửa chữa hoặc sửa chữa không kịp thời thì bên thuê có quyền tự sửa chữa tài sản thuê với chi phí hợp lý, nhưng phải báo cho bên cho thuê và có quyền yêu cầu bên cho thuê thanh toán chi phí sửa chữa.
>>> Mẫu Hợp đồng thuê đất file word mới nhất 2026? Lưu ý khi soạn Hợp đồng thuê đất theo Nghị định 102?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];