Mẫu hồ sơ yêu cầu gói thầu tư vấn mới nhất 2026 TT 80? Mẫu hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu tư vấn mới nhất 2026?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 1,129 lượt xem
11:01 | 30/06/2026
Mẫu hồ sơ yêu cầu gói thầu tư vấn mới nhất 2026/Mẫu hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu tư vấn mới nhất 2026 được thực hiện theo Mẫu số 1D ban hành kèm theo Thông tư 80/2025/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Mẫu hồ sơ yêu cầu gói thầu tư vấn mới nhất 2026 TT 80? Mẫu hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu tư vấn mới nhất 2026?
  2. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn theo Nghị định 214?
  3. Mức ưu đãi đối với đấu thầu quốc tế trong dịch vụ tư vấn như thế nào?
  4. Chi phí đối với nhà thầu trúng thầu theo quy trình thông thường áp dụng đấu thầu qua mạng là bao nhiêu?

Mẫu hồ sơ yêu cầu gói thầu tư vấn mới nhất 2026 TT 80? Mẫu hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu tư vấn mới nhất 2026?

Mẫu hồ sơ yêu cầu gói thầu tư vấn mới nhất 2026/Mẫu hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu tư vấn mới nhất 2026 được thực hiện theo Mẫu số 1D ban hành kèm theo Thông tư 80/2025/TT-BTC.

Cụ thể, căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 2 Thông tư 80/2025/TT-BTC quy định như sau:

Áp dụng Mẫu và Phụ lục
1. Mẫu hồ sơ yêu cầu áp dụng đối với quy trình chỉ định thầu thông thường quy định tại Điều 79 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu:
...
d) Mẫu số 1D được sử dụng để lập hồ sơ yêu cầu gói thầu dịch vụ tư vấn.

>> Tải về Mẫu hồ sơ yêu cầu gói thầu tư vấn mới nhất 2026 / Mẫu hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu tư vấn mới nhất 2026

Mẫu hồ sơ yêu cầu gói thầu tư vấn mới nhất 2026

Mẫu hồ sơ yêu cầu gói thầu tư vấn theo Thông tư 80/2025/TT-BTC

Lưu ý:

Đối với gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu quốc tế, gói thầu áp dụng hình thức mua sắm trực tiếp, chủ đầu tư chỉnh sửa các Mẫu hồ sơ yêu cầu ban hành kèm theo Thông tư 80/2025/TT-BTC cho phù hợp, bảo đảm không trái với quy định của Luật Đấu thầu 2023, Nghị định 214/2025/NĐ-CP.

Trường hợp cần chỉnh sửa nội dung trong Mẫu hồ sơ yêu cầu thì tổ chức, cá nhân thực hiện việc lập, thẩm định (nếu có), phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải bảo đảm việc chỉnh sửa là phù hợp với yêu cầu gói thầu và không trái quy định của Luật Đấu thầu 2023, Nghị định 214/2025/NĐ-CP.

Tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải nêu rõ các nội dung chỉnh sửa so với quy định trong Mẫu hồ sơ yêu cầu và lý do chỉnh sửa để chủ đầu tư xem xét, quyết định.

Trong mọi trường hợp, chủ đầu tư phải bảo đảm nhà thầu được lựa chọn có năng lực, kinh nghiệm, giải pháp kỹ thuật để thực hiện gói thầu theo tiến độ, chất lượng và các yêu cầu khác quy định trong hồ sơ yêu cầu.

Mẫu hồ sơ yêu cầu gói thầu tư vấn mới nhất 2026 TT 80? Mẫu hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu tư vấn mới nhất 2026?

Mẫu hồ sơ yêu cầu gói thầu tư vấn mới nhất 2026 TT 80? Mẫu hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu tư vấn mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

>> Điều kiện nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu thông thường là gì? Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu thông thường khi nào?

>> Quy định lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ yêu cầu theo quy trình chỉ định thầu thông thường như thế nào?

Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn theo Nghị định 214?

Căn cứ theo Điều 66 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn cụ thể như sau:

(1) Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu;

- Trường hợp hồ sơ mời thầu có các nội dung làm hạn chế cạnh tranh theo quy định tại khoản 2 Điều 63 Nghị định 214/2025/NĐ-CP thì các nội dung này không phải căn cứ để xem xét đánh giá hồ sơ dự thầu.

(2) Trường hợp hợp đồng có tính chất tương tự mà nhà thầu đã thực hiện nêu trong hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu bổ sung, thay thế hợp đồng khác để đánh giá trong thời hạn phù hợp.

(3) Việc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện trên bản chụp, nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp.

- Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá.

- Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại, nhà thầu bị coi là có hành vi gian lận và bị xử lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 133 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.

Mức ưu đãi đối với đấu thầu quốc tế trong dịch vụ tư vấn như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định về mức ưu đãi đối với đấu thầu quốc tế trong dịch vụ tư vấn như sau:

- Trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất, nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng.

- Trường hợp áp dụng phương pháp dựa trên kỹ thuật, nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được cộng thêm 7,5% điểm kỹ thuật của nhà thầu vào điểm kỹ thuật của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng.

- Trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá, nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được cộng thêm 7,5% điểm tổng hợp của nhà thầu vào điểm tổng hợp của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng.

Chi phí đối với nhà thầu trúng thầu theo quy trình thông thường áp dụng đấu thầu qua mạng là bao nhiêu?

Căn cứ theo điểm c khoản 9 Điều 14 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định chi phí đối với nhà thầu trúng thầu của gói thầu đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường áp dụng đấu thầu qua mạng cụ thể như sau:

- Đối với gói thầu không chia phần: tính bằng 0,022% giá trúng thầu nhưng tối đa là 2.200.000 đồng (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).

- Đối với gói thầu chia thành nhiều phần, tổng chi phí nhà thầu trúng thầu đối với tất cả các nhà thầu trúng thầu không vượt mức tối đa là 2.200.000 đồng (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).

+ Trường hợp giá trị của 0,022% nhân với tổng giá trúng thầu của gói thầu thấp hơn hoặc bằng 2.200.000 đồng thì chi phí nhà thầu trúng thầu của mỗi nhà thầu được tính bằng 0,022% tổng giá trị trúng thầu đối với các phần mà nhà thầu trúng thầu.

+ Trường hợp giá trị của 0,022% nhân với tổng giá trúng thầu của gói thầu vượt mức 2.200.000 đồng thì chi phí nhà thầu trúng thầu của mỗi nhà thầu được tính theo công thức sau:

Chi phí nhà thầu trúng thầu (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) = 2.200.000 đồng x (tổng giá trị trúng thầu đối với các phần mà nhà thầu trúng thầu/tổng giá trúng thầu của gói thầu);

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất