Mẫu Giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam? Cá nhân được cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam trong bao nhiêu ngày?

17:37 | 06/07/2024
Mẫu Giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam là mẫu nào? Cá nhân tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam nộp hồ sơ xin cấp giấy phép tại cơ quan nào? Cá nhân được cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam trong bao nhiêu ngày?
Nội dung chính
  1. Mẫu Giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam là mẫu nào?
  2. Cá nhân tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam nộp hồ sơ xin cấp giấy phép tại cơ quan nào?
  3. Cá nhân được cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam trong bao nhiêu ngày?

Mẫu Giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam là mẫu nào?

Mẫu Giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam là Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 72/2016/NĐ-CP sau đây:

Mẫu Giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam là mẫu nào? Cá nhân được cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam trong bao nhiêu ngày?

TẢI VỀ Mẫu Giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam

Mẫu Giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam là mẫu nào? Cá nhân được cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam trong bao nhiêu ngày?

Mẫu Giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam? Cá nhân được cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam trong bao nhiêu ngày? (Hình từ Internet)

Cá nhân tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam nộp hồ sơ xin cấp giấy phép tại cơ quan nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 11 Nghị định 72/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 89/2023/NĐ-CP và khoản 5 Điều 1 Nghị định 89/2023/NĐ-CP) quy định như sau:

Triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam
...
3. Tổ chức, cá nhân tổ chức triển lãm nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
b) Danh sách tác phẩm bằng tiếng Việt (ghi rõ số thứ tự tác phẩm, tên tác phẩm, tên tác giả, chất liệu, kích thước, số lượng);
c) Ảnh sẽ triển lãm có chú thích: Ảnh in trên giấy kích thước nhỏ nhất 13 x 18 cm hoặc ghi vào đĩa CD (đối với trường hợp nộp trực tiếp/nộp qua bưu chính), ảnh định dạng JPG hoặc PDF (đối với trường hợp nộp qua môi trường điện tử);
d) Đối với trường hợp tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại các địa điểm không phải là nhà triển lãm phải có văn bản đồng ý của chủ địa điểm tổ chức triển lãm;
đ) Đối với các tác phẩm nhiếp ảnh khỏa thân lộ rõ danh tính phải có văn bản thỏa thuận giữa người chụp ảnh và người được chụp về nội dung chụp, thời gian và phạm vi công bố tác phẩm.
...
4. Thẩm quyền cấp giấy phép
a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép đối với: Triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh quy mô đại diện cho quốc gia hoặc nhiều quốc gia; triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh có quy mô toàn quốc, bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương; triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tổ chức tại 02 tỉnh, thành phố trở lên; triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh do tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài tổ chức đại diện cho quốc gia hoặc có sự phối hợp của nhiều quốc gia;
b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao cấp giấy phép đối với triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh không thuộc quy định tại điểm a khoản này
...

Như vậy, cá nhân tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam nộp hồ sơ xin cấp giấy phép đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền như sau:

(1) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép đối với:

- Triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh quy mô đại diện cho quốc gia hoặc nhiều quốc gia;

- Triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh có quy mô toàn quốc, bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương;

- Triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tổ chức tại 02 tỉnh, thành phố trở lên;

- Triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh do tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài tổ chức đại diện cho quốc gia hoặc có sự phối hợp của nhiều quốc gia;

(2) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao cấp giấy phép đối với triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh không thuộc mục (1) nêu trên.

Cá nhân được cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam trong bao nhiêu ngày?

Căn cứ theo khoản 6 Điều 11 Nghị định 72/2016/NĐ-CP quy định về triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam như sau:

Triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam
...
6. Thời hạn cấp giấy phép
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp giấy phép phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
7. Trường hợp thay đổi nội dung, thời gian, địa điểm ghi trong giấy phép thì tổ chức, cá nhân tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh phải làm lại thủ tục xin cấp giấy phép.

Như vậy, theo quy định trên, cá nhân được cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ.

Trường hợp không cấp giấy phép phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Lưu ý: Trường hợp thay đổi nội dung, thời gian, địa điểm ghi trong giấy phép thì tổ chức, cá nhân tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh phải làm lại thủ tục xin cấp giấy phép.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Bài viết mới nhất