Mẫu đơn đề nghị đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính của doanh nghiệp bảo hiểm? Tải về? Hồ sơ thực hiện gồm những gì?

15:45 | 20/06/2025
Mẫu đơn đề nghị đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính của doanh nghiệp bảo hiểm? Tải về? Hồ sơ đề nghị đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính của doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm những gì? Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm là gì?
Nội dung chính
  1. Mẫu đơn đề nghị đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính của doanh nghiệp bảo hiểm? Tải về mẫu đơn đề nghị đổi tên, địa điểm đặt trụ sở trên?
  2. Hồ sơ đề nghị đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính của doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm những gì?
  3. Quyền của doanh nghiệp bảo hiểm là gì?

Mẫu đơn đề nghị đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính của doanh nghiệp bảo hiểm? Tải về mẫu đơn đề nghị đổi tên, địa điểm đặt trụ sở trên?

Mẫu đơn đề nghị đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính của doanh nghiệp bảo hiểm là mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 46/2023/NĐ-CP.

Dưới đây là mẫu đơn đề nghị đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính của doanh nghiệp bảo hiểm:

Tải mẫu đơn đề nghị đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính của doanh nghiệp bảo hiểm tại đây: Tải về

Mẫu đơn đề nghị đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính của doanh nghiệp bảo hiểm? Tải về?

Mẫu đơn đề nghị đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính của doanh nghiệp bảo hiểm? Tải về? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính của doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính của doanh nghiệp bảo hiểm được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 46/2023/NĐ-CP bao gồm các loại giấy tờ sau:

(1) Văn bản đề nghị thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính theo mẫu quy định tại Phụ lục III nêu trên.

(2) Văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ công ty (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm) hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động (đối với chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam) về việc thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính.

(3) Bằng chứng về quyền sử dụng địa điểm đặt trụ sở chính (đối với việc thay đổi trụ sở chính).

Lưu ý: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính phải có văn bản giải thích rõ lý do.

Quyền của doanh nghiệp bảo hiểm là gì?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 20 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định như sau:

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có các quyền sau đây:
a) Thu phí bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm;
b) Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ, trung thực mọi thông tin có liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm;
c) Hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm quy định tại khoản 2 Điều 22 hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm quy định tại Điều 26 của Luật này;
d) Từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong trường hợp không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm hoặc trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm;
đ) Yêu cầu bên mua bảo hiểm áp dụng các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
e) Yêu cầu người thứ ba bồi hoàn số tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài đã bồi thường cho người được bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản; lợi ích kinh tế hoặc nghĩa vụ thực hiện hợp đồng hoặc nghĩa vụ theo pháp luật; trách nhiệm dân sự do người thứ ba gây ra;
g) Quyền khác theo quy định của pháp luật.
...

Theo đó, doanh nghiệp bảo hiểm có các quyền sau:

- Thu phí bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm;

- Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ, trung thực mọi thông tin có liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm;

- Hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm quy định tại khoản 2 Điều 22 hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm quy định tại Điều 26 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022

- Từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong trường hợp không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm hoặc trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm;

- Yêu cầu bên mua bảo hiểm áp dụng các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Yêu cầu người thứ ba bồi hoàn số tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài đã bồi thường cho người được bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản; lợi ích kinh tế hoặc nghĩa vụ thực hiện hợp đồng hoặc nghĩa vụ theo pháp luật; trách nhiệm dân sự do người thứ ba gây ra;

- Quyền khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Hồ Ngọc Tuấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
2 CÁCH CHECK THÔNG TIN CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI của doanh nghiệp đã được cập nhật hay chưa? Tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi của DN là gì?

Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về các nội dung liên quan đến chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp. Theo đó, trong một số trường hợp, doanh nghiệp phải cập nhật thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi, nếu không sẽ bị phạt. Sau đây là 2 cách check xem doanh nghiệp đã cập nhật chủ sở hữu hưởng lợi hay chưa.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phụ cấp ưu đãi nghề với nhân viên y tế: Viên chức làm chuyên môn y tế làm việc ở trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh được hưởng mức phụ cấp là bao nhiêu?

Phụ cấp ưu đãi nghề với nhân viên y tế được quy định tại Điều 4 Nghị định 350/2026/NĐ-CP, trong đó có quy định về Viên chức làm chuyên môn y tế làm việc ở trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh. Xem chi tiết tại bài viết dưới đây: