Mẫu Đơn đề nghị chấm dứt liên kết giáo dục với nước ngoài chi tiết nhất? Tải mẫu Đơn đề nghị ở đâu?
Căn cứ theo Mẫu số 5 Phụ lục Ban hành kèm theo Nghị định 86/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định 124/2024/NĐ-CP có quy định như sau:

Tải về Mẫu Đơn đề nghị chấm dứt liên kết giáo dục với nước ngoài chi tiết tại đây >>>Tải về

Mẫu Đơn đề nghị chấm dứt liên kết giáo dục với nước ngoài chi tiết nhất? Tải mẫu Đơn đề nghị ở đâu? (Hình từ internet)
Việc chấm dứt liên kết giáo dục với nước ngoài xảy ra trong trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 13 Nghị định 86/2018/NĐ-CP có quy định về việc chấm dứt liên kết giáo dục với nước ngoài xảy ra trong trường hợp sau đây:
(1) Hết thời hạn quy định trong quyết định phê duyệt hoặc quyết định gia hạn hoặc điều chỉnh liên kết
(2) Theo đề nghị của các bên liên kết
(3) Hết thời hạn đình chỉ tuyển sinh nhưng không khắc phục được vi phạm dẫn đến đình chỉ tuyển sinh
(4) Vi phạm quy định của quyết định phê duyệt hoặc quyết định gia hạn hoặc điều chỉnh liên kết ở mức độ pháp luật quy định phải chấm dứt.
Ngoài ra, tại khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định 86/2018/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định 124/2024/NĐ-CP có quy định như sau:
Đối với trách nhiệm của các bên liên kết khi bị chấm dứt hoạt động liên kết trước thời hạn.
- Bảo đảm cho học sinh đang theo học chương trình giáo dục tích hợp được tiếp tục học tập đến hết cấp học
- Bồi hoàn cho học sinh các khoản chi phí học sinh đã nộp trong trường hợp liên kết bị chấm dứt hoạt động
- Thanh toán các khoản tiền lương, tiền công, thù lao giảng dạy, các quyền lợi khác của giáo viên và người lao động theo hợp đồng lao động đã ký kết hoặc thỏa ước lao động tập thể phù hợp với quy định của pháp luật lao động
- Thanh toán các khoản nợ thuế (nếu có) và các khoản nợ khác.
Đối với Hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền chấm dứt liên kết.
- Người có thẩm quyền phê duyệt liên kết thì có thẩm quyền chấm dứt liên kết;
- Hồ sơ đề nghị chấm dứt liên kết bao gồm: Đơn đề nghị chấm dứt liên kết giáo dục với nước ngoài theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 86/2018/NĐ-CP, trong đó nêu rõ lý do chấm dứt, kèm theo phương án chấm dứt liên kết, các biện pháp bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người học, người lao động; phương án giải quyết tài chính, tài sản;
- Hồ sơ đề nghị chấm dứt liên kết được gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 10 Nghị định 86/2018/NĐ-CP
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, quyết định chấm dứt liên kết và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng; nếu liên kết giáo dục chưa được chấm dứt thì giám đốc sở giáo dục và đào tạo có văn bản trả lời, nêu rõ lý do
- Trường hợp liên kết giáo dục bị chấm dứt theo quy định tại điểm c và d khoản 3 Điều 13 Nghị định 86/2018/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định chấm dứt liên kết.
Đối tượng liên kết giáo dục bao gồm những ai?
Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 86/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 124/2024/NĐ-CP có quy định về đối tượng liên kết giáo dục bao gồm:
(1) Bên Việt Nam: Cơ sở giáo dục mầm non tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục do nhà đầu tư trong nước đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động, được thành lập và hoạt động tại Việt Nam.
(2) Bên nước ngoài:
- Cơ sở giáo dục được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài, có thời gian hoạt động ít nhất 05 năm ở nước ngoài tính đến ngày nộp hồ sơ và không vi phạm pháp luật của nước sở tại trong thời gian hoạt động, có giảng dạy trực tiếp, có giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục còn hiệu lực hoặc được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về giáo dục của nước ngoài công nhận về chất lượng giáo dục;
- Tổ chức cung cấp chương trình giáo dục được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài, có thời gian hoạt động cung cấp chương trình giáo dục mầm non hoặc phổ thông ít nhất là 05 năm tính đến ngày nộp hồ sơ xin thực hiện liên kết giáo dục.
Đồng thời, tại Điều 3 Nghị định 86/2018/NĐ-CP có quy định về lĩnh vực giáo dục được phép hợp tác, đầu tư bao gồm:
(1) Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hợp tác, đầu tư trong lĩnh vực giáo dục theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
(2) Tổ chức, cá nhân nước ngoài được phép hợp tác, đầu tư các ngành đào tạo theo quy định hiện hành trừ các ngành về an ninh, quốc phòng, chính trị và tôn giáo.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];