Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép sản xuất rượu công nghiệp do bị mất mới nhất hiện nay được quy định như thế nào?

13:54 | 25/08/2023
Tôi có câu hỏi là mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép sản xuất rượu công nghiệp do bị mất mới nhất hiện nay được quy định như thế nào? Mong nhận được câu trả lời sớm. Câu hỏi của anh T.Đ đến từ Đồng Nai.
Nội dung chính
  1. Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép sản xuất rượu công nghiệp do bị mất mới nhất hiện nay được quy định như thế nào?
  2. Thời hạn của giấy phép sản xuất rượu công nghiệp được cấp lại được quy định như thế nào?
  3. Thủ tục cấp lại giấy phép sản xuất rượu công nghiệp do bị mất được thực hiện như thế nào?
  4. Doanh nghiệp sản xuất rượu công nghiệp có được trực tiếp bán lẻ rượu không?

Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép sản xuất rượu công nghiệp do bị mất mới nhất hiện nay được quy định như thế nào?

Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép sản xuất rượu công nghiệp do bị mất được quy định tại Mẫu số 03 Nghị định 105/2017/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 25 Điều 16 Nghị định 17/2020/NĐ-CP như sau:

sản xuất rượu

Tải mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép sản xuất rượu công nghiệp do bị mất mới nhất: TẠI ĐÂY

sản xuất rượu

Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép sản xuất rượu công nghiệp do bị mất mới nhất hiện nay được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

Thời hạn của giấy phép sản xuất rượu công nghiệp được cấp lại được quy định như thế nào?

Thời hạn của giấy phép sản xuất rượu công nghiệp được cấp lại được quy định tại điểm c khoản 2 Điều 27 Nghị định 105/2017/NĐ-CP, có quy định về cấp lại giấy phép như sau:

Cấp lại giấy phép
1. Trường hợp cấp lại do hết thời hạn hiệu lực:
Thương nhân phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép trước thời hạn hết hiệu lực của giấy phép 30 ngày. Hồ sơ, thẩm quyền, thủ tục cấp lại đối với quy định lại khoản này áp dụng như quy định đối với trường hợp cấp mới.
2. Trường hợp cấp lại giấy phép do bị mất hoặc bị hỏng:
a) Hồ sơ đề nghị cấp lại (01 bộ) bao gồm:
Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này và bản gốc hoặc bản sao giấy phép đã cấp (nếu có);
b) Cơ quan cấp giấy phép căn cứ vào hồ sơ đã lưu và hồ sơ đề nghị cấp lại của thương nhân để cấp lại giấy phép;
c) Thời hạn của giấy phép sẽ được giữ nguyên như cũ.
…

Như vậy, theo quy định trên thì thời hạn của giấy phép sản xuất rượu công nghiệp do bị mất được cấp lại vẫn sẽ được giữ nguyên như cũ.

Thủ tục cấp lại giấy phép sản xuất rượu công nghiệp do bị mất được thực hiện như thế nào?

Thủ tục cấp lại giấy phép sản xuất rượu công nghiệp do bị mất được thực hiện tại khoản 3 Điều 27 Nghị định 105/2017/NĐ-CP, có quy định về cấp lại giấy phép như sau:

Cấp lại giấy phép
…
3. Thủ tục cấp lại giấy phép do bị mất hoặc bị hỏng:
a) Thương nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét và cấp lại giấy phép theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp lại giấy phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung.

Như vậy, theo quy định trên thì thủ tục cấp lại giấy phép sản xuất rượu công nghiệp do bị mất được thực hiện như sau:

- Thương nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép;

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét và cấp lại giấy phép theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

+ Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp lại giấy phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung.

Doanh nghiệp sản xuất rượu công nghiệp có được trực tiếp bán lẻ rượu không?

Doanh nghiệp sản xuất rượu công nghiệp có được trực tiếp bán lẻ rượu không, thì được quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định 105/2017/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 16 Nghị định 17/2020/NĐ-CP như sau:

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp sản xuất rượu công nghiệp
1. Được bán rượu do doanh nghiệp sản xuất (trực tiếp hoặc thông qua công ty thành viên, chi nhánh trực thuộc) cho các thương nhân có Giấy phép phân phối rượu, bán buôn rượu, bán lẻ rượu, bán rượu tiêu dùng tại chỗ và thương nhân mua rượu để xuất khẩu.
2. Được trực tiếp bán lẻ rượu, bán rượu tiêu dùng tại chỗ đối với rượu do mình sản xuất tại các địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Được mua trong nước hoặc nhập khẩu rượu bán thành phẩm để sản xuất rượu thành phẩm.
4. Được mua rượu của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu thủ công để chế biến lại.
5. Tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm, nhãn hàng hóa, phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường.
6. Thực hiện chế độ báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định tại Nghị định này.

Như vậy, theo quy định trên thì doanh nghiệp sản xuất rượu công nghiệp được bán lẻ rượu, bán rượu tiêu dùng tại chỗ đối với rượu do mình sản xuất tại các địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Thị Thanh Sương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì 2026? Chủ sở hữu hưởng lợi được xác định thế nào từ 23/7/2026?

Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp.

Pháp luật
Thủ tục kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi 2026 của doanh nghiệp ra sao? Mẫu số 10, 11 và cách điền mẫu thế nào?

Năm 2026, doanh nghiệp cần xác định đúng cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi, kê khai thông tin theo biểu mẫu hiện hành và thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định. Đặc biệt, từ ngày 21/8/2026, Mẫu số 10 đã được thay thế và Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC đã bị bãi bỏ theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

Bài viết mới nhất