Mẫu biên bản kiểm phiếu biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên mới nhất? File word Mẫu biên bản kiểm phiếu biểu quyết?

Nguyễn Bình An 697 lượt xem
07:00 | 02/01/2025
Mẫu biên bản kiểm phiếu biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên mới nhất? File word Mẫu biên bản kiểm phiếu biểu quyết? Người đại diện theo ủy quyền của thành viên Hội đồng thành viên là tổ chức có trách nhiệm tham dự cuộc họp Hội đồng thành viên thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu biên bản kiểm phiếu biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên mới nhất? File word Mẫu biên bản kiểm phiếu biểu quyết?
  2. Người đại diện theo ủy quyền của thành viên Hội đồng thành viên là tổ chức có trách nhiệm tham dự cuộc họp Hội đồng thành viên thế nào?
  3. Điều kiện tiến hành họp hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên?

Mẫu biên bản kiểm phiếu biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên mới nhất? File word Mẫu biên bản kiểm phiếu biểu quyết?

Căn cứ theo Điều 11 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về chế độ lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp như sau:

(1) Tùy theo loại hình, doanh nghiệp phải lưu giữ các tài liệu sau đây:

+ Điều lệ công ty; quy chế quản lý nội bộ của công ty; sổ đăng ký thành viên hoặc sổ đăng ký cổ đông;

+ Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; giấy phép và giấy chứng nhận khác;

+ Tài liệu, giấy tờ xác nhận quyền sở hữu tài sản của công ty;

+ Phiếu biểu quyết, biên bản kiểm phiếu, biên bản họp Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị; các quyết định của doanh nghiệp;

+ Bản cáo bạch để chào bán hoặc niêm yết chứng khoán;

+ Báo cáo của Ban kiểm soát, kết luận của cơ quan thanh tra, kết luận của tổ chức kiểm toán;

+ Sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm.

(2) Doanh nghiệp phải lưu giữ các tài liệu tại mục (1) tại trụ sở chính hoặc địa điểm khác được quy định trong Điều lệ công ty; thời hạn lưu giữ thực hiện theo quy định của pháp luật.

Hiện nay, Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn liên quan chưa có quy định cụ thể về Mẫu biên bản kiểm phiếu biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên.

Doanh nghiệp có thể tự soạn mẫu hoặc tham khảo Mẫu biên bản kiểm phiếu biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên dưới đây:

Mẫu biên bản kiểm phiếu cuộc họp hội đồng thành viên

Tải về File word Mẫu biên bản kiểm phiếu biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên mới nhất

Mẫu biên bản kiểm phiếu biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên mới nhất? File word Mẫu biên bản kiểm phiếu biểu quyết?

Mẫu biên bản kiểm phiếu biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên mới nhất? File word Mẫu biên bản kiểm phiếu biểu quyết? (Hình từ Internet)

Người đại diện theo ủy quyền của thành viên Hội đồng thành viên là tổ chức có trách nhiệm tham dự cuộc họp Hội đồng thành viên thế nào?

Căn cứ Điều 15 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

Trách nhiệm của người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức
1. Người đại diện theo ủy quyền nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật này. Mọi hạn chế của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đối với người đại diện theo ủy quyền trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty tương ứng tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông đều không có hiệu lực đối với bên thứ ba.
2. Người đại diện theo ủy quyền có trách nhiệm tham dự đầy đủ cuộc họp Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông; thực hiện quyền và nghĩa vụ được ủy quyền một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất, bảo vệ lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông cử đại diện.
3. Người đại diện theo ủy quyền chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu, thành viên, cổ đông cử đại diện do vi phạm trách nhiệm quy định tại Điều này. Chủ sở hữu, thành viên, cổ đông cử đại diện chịu trách nhiệm trước bên thứ ba đối với trách nhiệm phát sinh liên quan đến quyền và nghĩa vụ được thực hiện thông qua người đại diện theo ủy quyền.

Như vậy, người đại diện theo ủy quyền của thành viên Hội đồng thành viên là tổ chức có trách nhiệm tham dự đầy đủ cuộc họp Hội đồng thành viên. Đồng thời, cần phải thực hiện quyền và nghĩa vụ được ủy quyền một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất, bảo vệ lợi ích hợp pháp của thành viên Hội đồng thành viên mà mình đại diện.

Điều kiện tiến hành họp hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên?

Căn cứ theo Điều 58 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

Điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên
1. Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu từ 65% vốn điều lệ trở lên; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
2. Trường hợp cuộc họp Hội đồng thành viên lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 1 Điều này và Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc triệu tập họp Hội đồng thành viên được thực hiện như sau:
a) Thông báo mời họp lần thứ hai phải được gửi trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Cuộc họp Hội đồng thành viên lần thứ hai được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu từ 50% vốn điều lệ trở lên;
b) Trường hợp cuộc họp Hội đồng thành viên lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại điểm a khoản này, thông báo mời họp lần thứ ba phải được gửi trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ hai. Cuộc họp Hội đồng thành viên lần thứ ba được tiến hành không phụ thuộc số thành viên dự họp và số vốn điều lệ được đại diện bởi số thành viên dự họp.
3. Thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên phải tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên. Thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên, hình thức biểu quyết do Điều lệ công ty quy định.
4. Trường hợp cuộc họp đủ điều kiện quy định tại Điều này không hoàn thành chương trình họp trong thời hạn dự kiến thì có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày kể từ ngày khai mạc cuộc họp đó.

Như vậy, cuộc họp hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên sẽ được tiến hành khi có số thành viên dự họp đạt tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ từ 65% trở lên.

Lưu ý: Công ty được quyền quy định tỷ lệ cụ thể nhưng không được dưới 65% và phải được nêu rõ trong Điều lệ công ty.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Bình An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì 2026? Chủ sở hữu hưởng lợi được xác định thế nào từ 23/7/2026?

Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp.

Pháp luật
Thủ tục kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi 2026 của doanh nghiệp ra sao? Mẫu số 10, 11 và cách điền mẫu thế nào?

Năm 2026, doanh nghiệp cần xác định đúng cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi, kê khai thông tin theo biểu mẫu hiện hành và thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định. Đặc biệt, từ ngày 21/8/2026, Mẫu số 10 đã được thay thế và Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC đã bị bãi bỏ theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

Bài viết mới nhất