Mẫu Báo cáo tổng kết chi bộ cuối năm mới nhất? Tải về Báo cáo công tác chi bộ cuối năm file word?
Tham khảo Mẫu Báo cáo tổng kết chi bộ năm 2025 dưới đây:

TẢI VỀ Mẫu Báo cáo tổng kết chi bộ năm 2025

Mẫu Báo cáo tổng kết chi bộ năm 2025? Tải về Báo cáo công tác chi bộ cuối năm file word? (Hình từ Internet)
Trách nhiệm đánh giá, xếp loại chất lượng chi bộ đối với tổ chức đảng ở cơ sở được quy định thế nào?
Căn cứ Mục 3 Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 có quy định như sau:
3. Về quy trình, trách nhiệm, thẩm quyền trong đánh giá, xếp loại cấp uỷ, tổ chức đảng (Điều 12, Điều 13)
Kết quả đánh giá, xếp loại tổ chức đảng dựa trên kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng của: tập thể tổ chức, cơ quan, đơn vị; tập thể lãnh đạo, quản lý, tổ chức đảng trực thuộc (nếu có) và toàn bộ đảng viên thuộc tổ chức đảng. Để có cơ sở đánh giá, xếp loại theo yêu cầu trên, các cấp ủy, tổ chức đảng phải chịu trách nhiệm tự đánh giá, xếp loại và cấp ủy cấp trên trực tiếp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo hướng dẫn cụ thể như sau:
3.1. Đối với tổ chức đảng ở cơ sở
a) Chi uỷ, chi bộ trực thuộc (nơi không có chi uỷ) chịu trách nhiệm tự đánh giá, xếp loại chất lượng chi bộ mình. Đảng uỷ cơ sở hoặc Ban thường vụ đảng uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (hoặc đảng uỷ cơ sở được giao quyền cấp trên cơ sở) xem xét đánh giá, xếp loại chất lượng đối với chi bộ trực thuộc.
Đối với những nơi có đảng uỷ bộ phận thì trên cơ sở tự đánh giá của chi uỷ, chi bộ trực thuộc (nơi không có chi uỷ), đảng uỷ bộ phận chịu trách nhiệm đề xuất để cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định mức xếp loại chất lượng.
b) Chi uỷ, chi bộ cơ sở (nơi không có chi uỷ) chịu trách nhiệm tự đánh giá, xếp loại chất lượng chi bộ mình. Ban Thường vụ đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với chi bộ đó.
c) Đảng uỷ bộ phận chịu trách nhiệm tự đánh giá, xếp loại chất lượng đảng bộ mình. Đảng uỷ cơ sở hoặc Ban Thường vụ đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đảng bộ bộ phận đó.
d) Đảng uỷ cơ sở, ban thường vụ đảng uỷ cơ sở được giao quyền cấp trên cơ sở chịu trách nhiệm tự đánh giá, xếp loại chất lượng đảng bộ mình. Ban Thường vụ đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đảng bộ đó.
e) Trường hợp cấp ủy cơ sở (chi uỷ cơ sở, đảng uỷ cơ sở) trực thuộc trực tiếp cấp uỷ cấp tỉnh thì ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở đó.
...
Theo đó, trách nhiệm đánh giá, xếp loại chất lượng chi bộ đối với tổ chức đảng ở cơ sở được quy định cụ thể như sau:
(1) Chi ủy, chi bộ trực thuộc (nơi không có chi ủy) chịu trách nhiệm tự đánh giá, xếp loại chất lượng chi bộ mình.
Đảng ủy cơ sở hoặc Ban thường vụ đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (hoặc đảng uỷ cơ sở được giao quyền cấp trên cơ sở) xem xét đánh giá, xếp loại chất lượng đối với chi bộ trực thuộc.
Đối với những nơi có đảng uỷ bộ phận thì trên cơ sở tự đánh giá của chi uỷ, chi bộ trực thuộc (nơi không có chi uỷ), đảng uỷ bộ phận chịu trách nhiệm đề xuất để cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định mức xếp loại chất lượng.
(2) Chi uỷ, chi bộ cơ sở (nơi không có chi uỷ) chịu trách nhiệm tự đánh giá, xếp loại chất lượng chi bộ mình. Ban Thường vụ đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với chi bộ đó.
(3) Trường hợp cấp ủy cơ sở (chi uỷ cơ sở) trực thuộc trực tiếp cấp uỷ cấp tỉnh thì ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với chi bộ cơ sở đó.
Tổ chức cơ sở đảng có bao nhiêu đảng viên thì lập chi bộ cơ sở?
Căn cứ Điều 21 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định như sau:
Điều 21
1. Tổ chức cơ sở đảng (chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở) là nền tảng của Đảng, là hạt nhân chính trị ở cơ sở.
2. Ở xã, phường, thị trấn có từ ba đảng viên chính thức trở lên, lập tổ chức cơ sở đảng (trực thuộc cấp uỷ cấp huyện). Ở cơ quan, doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp, đơn vị quân đội, công an và các đơn vị khác có từ ba đảng viên chính thức trở lên, lập tổ chức đảng (tổ chức cơ sở đảng hoặc chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở); cấp uỷ cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định việc tổ chức đảng đó trực thuộc cấp uỷ cấp trên nào cho phù hợp; nếu chưa đủ ba đảng viên chính thức thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp giới thiệu đảng viên sinh hoạt ở tổ chức cơ sở đảng thích hợp.
3. Tổ chức cơ sở đảng dưới ba mươi đảng viên, lập chi bộ cơ sở, có các tổ đảng trực thuộc.
4. Tổ chức cơ sở đảng có từ ba mươi đảng viên trở lên, lập đảng bộ cơ sở, có các chi bộ trực thuộc đảng uỷ.
5. Những trường hợp sau đây, cấp uỷ cấp dưới phải báo cáo và được cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý mới được thực hiện:
- Lập đảng bộ cơ sở trong đơn vị cơ sở chưa đủ ba mươi đảng viên.
- Lập chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở có hơn ba mươi đảng viên.
- Lập đảng bộ bộ phận trực thuộc đảng uỷ cơ sở.
Theo đó, tổ chức cơ sở đảng dưới ba mươi đảng viên thì lập chi bộ cơ sở, có các tổ đảng trực thuộc.
Lưu ý:
- Chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở được tổ chức theo nơi làm việc hoặc nơi ở của đảng viên; mỗi chi bộ ít nhất có 3 đảng viên chính thức. Chi bộ đông đảng viên có thể chia thành nhiều tổ đảng; tổ đảng bầu tổ trưởng, nếu cần thì bầu tổ phó; tổ đảng hoạt động dưới sự chỉ đạo của chi ủy.
- Chi bộ có dưới chín đảng viên chính thức, bầu bí thư chi bộ; nếu cần, bầu phó bí thư. Chi bộ có chín đảng viên chính thức trở lên, bầu chi ủy, bầu bí thư và phó bí thư chi bộ trong số chi ủy viên.
(Theo Điều 24 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];