Mẫu Báo cáo kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự là mẫu nào? Báo cáo do Chủ tịch Hội đồng khám sức khỏe ký đúng không?

Phạm Thị Xuân Hương 1,277 lượt xem
11:16 | 15/04/2026
Mẫu Báo cáo kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự là mẫu nào? Báo cáo do Chủ tịch Hội đồng khám sức khỏe ký đúng không? Việc khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự bao gồm những nội dung nào? câu hỏi của anh N (Hà Nội).
Nội dung chính
  1. Mẫu Báo cáo kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự là mẫu nào? Báo cáo do Chủ tịch Hội đồng khám sức khỏe ký đúng không?
  2. Việc khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự bao gồm những nội dung nào?
  3. Thời gian khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự được thực hiện vào thời điểm nào trong năm?

Mẫu Báo cáo kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự là mẫu nào? Báo cáo do Chủ tịch Hội đồng khám sức khỏe ký đúng không?

Mẫu Báo cáo kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự là Mẫu 3a Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP, cụ thể như sau:

Tải về Mẫu Báo cáo kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự

Mẫu Báo cáo kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự hiện nay là Mẫu 2b Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 105/2023/TT-BQP

Tải về Mẫu Báo cáo kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự

Mẫu Báo cáo kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự là mẫu nào? Báo cáo do Chủ tịch Hội đồng khám sức khỏe ký đúng không?

Mẫu Báo cáo kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự là mẫu nào? Báo cáo do Chủ tịch Hội đồng khám sức khỏe ký đúng không? (hình từ internet)

Việc khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự bao gồm những nội dung nào?

Việc khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự bao gồm những nội dung quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP, cụ thể như sau:

Kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự
1. Tổ kiểm tra sức khỏe
a) Tổ kiểm tra sức khỏe do Trung tâm y tế quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Trung tâm y tế huyện) ra quyết định thành lập. Tổ kiểm tra sức khỏe gồm ít nhất 3 thành viên: 01 bác sỹ làm tổ trưởng và 2 nhân viên y tế khác thuộc trạm y tế xã, khi cần thiết có thể được điều động từ Trung tâm Y tế huyện;
b) Tổ kiểm tra sức khỏe có nhiệm vụ tổ chức kiểm tra sức khỏe, lập phiếu kiểm tra sức khỏe và tổng hợp, báo cáo kết quả theo quy định.
2. Nội dung kiểm tra sức khỏe
a) Kiểm tra về thể lực;
b) Lấy mạch, huyết áp;
c) Khám phát hiện các bệnh lý về nội khoa, ngoại khoa và chuyên khoa;
d) Khai thác tiền sử bệnh tật bản thân và gia đình.
3. Quy trình kiểm tra sức khỏe
a) Căn cứ vào kế hoạch huấn luyện quân nhân dự bị của quân sự địa phương, lập danh sách các đối tượng được triệu tập tham gia huấn luyện dự bị động viên trên địa bàn được giao quản lý;
b) Thông báo thời gian, địa điểm tổ chức kiểm tra sức khỏe;
c) Lập phiếu kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo Mẫu 1 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Tổ chức kiểm tra sức khỏe theo các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này;
đ) Tổng hợp, thống kê, báo cáo kết quả kiểm tra sức khỏe theo Mẫu 1a và Mẫu 5a Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.

Như vậy, việc kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự bao gồm những nội dung sau:

- Kiểm tra về thể lực;

- Lấy mạch, huyết áp;

- Khám phát hiện các bệnh lý về nội khoa, ngoại khoa và chuyên khoa;

- Khai thác tiền sử bệnh tật bản thân và gia đình.

Cũng theo quy định này, quy trình khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự được thực hiện như sau:

- Căn cứ vào kế hoạch huấn luyện quân nhân dự bị của quân sự địa phương, lập danh sách các đối tượng được triệu tập tham gia huấn luyện dự bị động viên trên địa bàn được giao quản lý;

- Thông báo thời gian, địa điểm tổ chức kiểm tra sức khỏe;

- Lập phiếu kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo Mẫu 1 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP;

- Tổ chức kiểm tra sức khỏe theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này;

- Tổng hợp, thống kê, báo cáo kết quả kiểm tra sức khỏe theo Mẫu 1a Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP và Mẫu 5a Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP.

Tại khoản 2 Điều 15 Thông tư 105/2023/TT-BQP quy định nội dung kiểm tra sức khỏe gồm:

- Khai thác tiền sử bệnh tật bản thân và gia đình;

- Kiểm tra thể lực;

- Đo mạch, huyết áp;

- Khám phát hiện các bệnh lý về nội khoa, ngoại khoa và chuyên khoa.

Thời gian khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự được thực hiện vào thời điểm nào trong năm?

Thời gian khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự được thực hiện vào thời điểm quy định tại Điều 6 Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP

Khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự
...
4. Thời gian khám sức khỏe: từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm.
5. Tổ chức các phòng khám sức khỏe
a) Việc bố trí các phòng khám phải theo nguyên tắc một chiều, khép kín, thuận lợi cho người khám và bảo đảm đủ điều kiện tối thiểu để khám đối với từng chuyên khoa.
b) Số lượng các phòng khám căn cứ vào số lượng nhân viên y tế của Hội đồng khám sức khỏe và tình hình thực tế để bố trí:
- Phòng khám thể lực;
- Phòng đo mạch, Huyết áp;
- Phòng khám thị lực, Mắt;
- Phòng khám thính lực, Tai - Mũi - Họng;
- Phòng khám Răng - Hàm - Mặt;
- Phòng khám Nội và Tâm thần kinh;
- Phòng khám Ngoại khoa, Da liễu;
- Phòng xét nghiệm;
- Phòng kết luận.
Trường hợp có khám tuyển công dân nữ thực hiện khám sản phụ khoa theo hướng dẫn tại Mục IV Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Trang bị, dụng cụ y tế tối thiểu của Hội đồng khám sức khỏe theo Danh mục quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Đối với các huyện có Bệnh viện thì Bệnh viện đa khoa huyện chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều này.

Hiện nay, Điều 40 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 4 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025 quy định như sau:

Sơ tuyển sức khỏe; khám sức khỏe cho công dân gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập tổ sơ tuyển sức khỏe theo đề nghị của cơ sở y tế cùng cấp.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng khám sức khỏe khu vực theo đề nghị của Sở Y tế.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự; khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ và công dân trong diện gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Quyết định gọi sơ tuyển, khám sức khỏe phải được giao cho công dân trước thời điểm sơ tuyển, khám sức khỏe 15 ngày.
4. Hội đồng khám sức khỏe khu vực tổ chức khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ và gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; nội dung khám sức khỏe bao gồm thể lực, lâm sàng, cận lâm sàng bảo đảm chính xác và chịu trách nhiệm về kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.
5. Thời gian khám sức khoẻ từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. Thời gian khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ và gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai theo quy định tại Điều 33 của Luật này do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
6. Kết quả sơ tuyển sức khỏe, phân loại sức khỏe phải được công khai trên cổng thông tin điện tử và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.

Như vậy, thời gian khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự được thực hiện từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Xuân Hương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Cơ sở lưu trú cần chủ động khai báo tạm trú cho người nước ngoài

(Chinhphu.vn) - Việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài góp phần bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nước ngoài và giữ gìn an ninh, trật tự tại địa bàn. Các cơ sở lưu trú cần chủ động xác định người có trách nhiệm khai báo, nhất là khi việc cho thuê được thực hiện qua trung gian.

Bài viết mới nhất