Mẫu bản tự kiểm tra đảng viên chấp hành? Nguyên tắc trong kiểm tra, giám sát đảng viên và kỷ luật Đảng?

Nguyễn Thị Hậu 18,487 lượt xem
09:28 | 01/10/2026
Bản tự kiểm tra đảng viên chấp hành là gì? Mẫu bản tự kiểm tra đảng viên chấp hành mới nhất? Nguyên tắc trong kiểm tra, giám sát đảng viên và kỷ luật Đảng được quy định thế nào?
Nội dung chính
  1. Bản tự kiểm tra đảng viên chấp hành là gì?
  2. Mẫu bản tự kiểm tra đảng viên chấp hành?
  3. Nguyên tắc trong kiểm tra, giám sát đảng viên và kỷ luật Đảng được quy định thế nào?

Bản tự kiểm tra đảng viên chấp hành là gì?

Bản tự kiểm tra đảng viên chấp hành là một tài liệu mà mỗi đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam phải tự đánh giá, nhận xét về việc mình đã chấp hành các quy định của Đảng, pháp luật và các nhiệm vụ được giao trong một khoảng thời gian nhất định. Bản tự kiểm tra này có ý nghĩa rất quan trọng, nó giúp cho đảng viên:

- Nhận thức rõ hơn về bản thân: Đánh giá những ưu điểm, khuyết điểm, thành tích và hạn chế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

- Rèn luyện tính tự phê bình: Cán cân những sai sót, rút ra bài học kinh nghiệm.

- Nâng cao ý thức trách nhiệm: Đối với tổ chức và bản thân.

- Xây dựng kế hoạch khắc phục: Những hạn chế, khuyết điểm để hoàn thành tốt hơn nhiệm vụ được giao.

* Nội dung chính của bản tự kiểm tra đảng viên chấp hành thường bao gồm:

+ Thông tin cá nhân: Họ tên, chức vụ, đơn vị công tác.

+ Thời gian kiểm tra: Thường là trong một năm.

+ Ưu điểm: Những việc đã làm tốt, những thành tích đạt được.

+ Khuyết điểm: Những việc chưa làm tốt, những sai sót, hạn chế.

+ Nguyên nhân của khuyết điểm: Phân tích sâu sắc để tìm ra nguyên nhân gốc rễ.

+ Biện pháp khắc phục: Những giải pháp cụ thể để khắc phục những khuyết điểm.

+ Cam kết: Cam kết thực hiện tốt hơn nhiệm vụ trong thời gian tới.

* Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo

Mẫu bản tự kiểm tra đảng viên chấp hành? Nhiệm vụ của ban cán sự đảng, đảng đoàn trong công tác kiểm tra, giám sát của đảng?

Bản tự kiểm tra đảng viên chấp hành là gì? (Hình từ Internet)

Mẫu bản tự kiểm tra đảng viên chấp hành?

Căn cứ Điều 1 Quy định 21-QĐ/TW năm 2026:

Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng đối với các tổ chức đảng và đảng viên trong việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận, hướng dẫn của Đảng (gọi chung là chủ trương, quy định của Đảng), pháp luật của Nhà nước.
2. Quy định này áp dụng đối với tổ chức đảng và đảng viên, bao gồm cả tổ chức đảng đã hết nhiệm kỳ hoạt động, đã giải thể hoặc thay đổi do chia tách, sáp nhập về mặt tổ chức; đảng viên đã chuyển công tác, nghỉ việc, nghỉ hưu.
3. Đối với tổ chức đảng, đảng viên ở nước ngoài, thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng theo Quy định này và các quy định của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

Và khoản 1 Điều 2 Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 quy định như sau:

Nguyên tắc trong kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng
1. Kiểm tra, giám sát là những chức năng lãnh đạo của Đảng. Tổ chức đảng phải tiến hành công tác kiểm tra, giám sát và chấp hành việc kiểm tra, giám sát của cấp có thẩm quyền. Tổ chức đảng và đảng viên phải thường xuyên tự kiểm tra, giám sát.

Theo đó, đảng viên phải thường xuyên tự kiểm tra, giám sát việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận, hướng dẫn của Đảng (gọi chung là chủ trương, quy định của Đảng), pháp luật của Nhà nước.

Trước đây, căn cứ Điều 1 Quy định 22-QĐ/TW năm 2021:

Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng đối với các tổ chức đảng và đảng viên trong việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
2. Quy định này áp dụng đối với tổ chức đảng và đảng viên, bao gồm cả tổ chức đảng đã hết nhiệm kỳ hoạt động, đã giải thể hoặc thay đổi do chia tách, sáp nhập về mặt tổ chức; đảng viên đã chuyển công tác, nghỉ việc, nghỉ hưu.

Và khoản 1 Điều 2 Quy định 22-QĐ/TW năm 2021 có quy định như sau:

Nguyên tắc trong kiểm tra, giám sát và kỷ luật Đảng
1. Kiểm tra, giám sát là những chức năng lãnh đạo của Đảng. Tổ chức đảng phải tiến hành công tác kiểm tra, giám sát. Tổ chức đảng và đảng viên phải thường xuyên tự kiểm tra.

Theo đó, mỗi đảng viên phải thường xuyên tự kiểm tra việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

Tham khảo Mẫu bản tự kiểm tra đảng viên chấp hành dưới đây:

Mẫu bản tự kiểm tra đảng viên chấp hành?

TẢI VỀ Mẫu bản tự kiểm tra đảng viên chấp hành

Lưu ý: Mẫu bản tự kiểm tra đảng viên chấp hành chỉ mang tính chất tham khảo, đảng viên có thể sửa đổi, bổ sung nội dung sao cho phù hợp với thực tiễn quá trình hoạt động tại đơn vị

Nguyên tắc trong kiểm tra, giám sát đảng viên và kỷ luật Đảng được quy định thế nào?

Nguyên tắc trong kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng được quy định tại Điều 2 Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 như sau:

(1) Kiểm tra, giám sát là những chức năng lãnh đạo của Đảng. Tổ chức đảng phải tiến hành công tác kiểm tra, giám sát và chấp hành việc kiểm tra, giám sát của cấp có thẩm quyền. Tổ chức đảng và đảng viên phải thường xuyên tự kiểm tra, giám sát.

(2) Tổ chức đảng cấp trên kiểm tra, giám sát tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên. Tổ chức đảng, đảng viên thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát theo sự phân công của tổ chức đảng có thẩm quyền.

(3) Công tác kiểm tra, giám sát phải kịp thời phát hiện nhân tố mới tích cực để phát huy, phải bảo vệ cái đúng, bảo vệ người tốt, cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, dám đột phá vì lợi ích chung; phải chủ động phát hiện sớm để phòng ngừa, ngăn chặn và khắc phục khuyết điểm, vi phạm của tổ chức đảng và đảng viên ngay từ khi còn mới manh nha, không để vi phạm nhỏ tích tụ thành sai phạm lớn, kéo dài và lan rộng. Khi các vụ việc vi phạm được phát hiện, phải cương quyết xử lý kỷ luật nghiêm minh, kịp thời để răn đe và giáo dục.

(4) Tuân thủ đúng nguyên tắc, quy trình, thủ tục, thẩm quyền, phương pháp công tác theo quy định của Đảng; chủ động, kịp thời, công khai, dân chủ, khách quan, công tâm, thận trọng, chặt chẽ, chính xác, nghiêm minh.

(5) Mọi tổ chức đảng và đảng viên đều bình đẳng trước kỷ luật của Đảng và đều phải chịu sự kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng, không có ngoại lệ. Việc xử lý kỷ luật phải gắn với tăng cường giáo dục, quản lý, làm cho tổ chức đảng, đảng viên nhận thức được khuyết điểm, vi phạm để khắc phục, sửa chữa và làm tốt hơn.

(6) Nguyên tắc, trình tự, thủ tục, thẩm quyền kỷ luật đảng được quy định tại Điều lệ Đảng, các quy định, hướng dẫn của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ủy ban Kiểm tra Trung ương. Mọi tổ chức đảng và đảng viên phải tuân thủ nhằm bảo đảm việc thi hành kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên được thống nhất, chặt chẽ, công minh, chính xác, kịp thời.

Trước đây, nguyên tắc trong kiểm tra, giám sát đảng viên và kỷ luật Đảng được quy định tại Điều 2 Quy định 22-QĐ/TW năm 2021 như sau:

(1) Kiểm tra, giám sát là những chức năng lãnh đạo của Đảng. Tổ chức đảng phải tiến hành công tác kiểm tra, giám sát. Tổ chức đảng và đảng viên phải thường xuyên tự kiểm tra.

(2) Tổ chức đảng cấp trên kiểm tra, giám sát tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên. Tổ chức đảng, đảng viên thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát theo sự phân công của tổ chức đảng có thẩm quyền.

(3) Công tác kiểm tra, giám sát phải kịp thời phát hiện nhân tố mới, tích cực để phát huy, phải bảo vệ cái đúng, bảo vệ người tốt, cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, dám đột phá vì lợi ích chung; phải chủ động phát hiện sớm để phòng ngừa, ngăn chặn, khắc phục khuyết điểm, vi phạm của tổ chức đảng và đảng viên ngay từ khi còn mới manh nha, không để vi phạm nhỏ tích tụ thành sai phạm lớn, kéo dài và lan rộng. Khi các vụ việc vi phạm được phát hiện, phải cương quyết xử lý kỷ luật nghiêm minh, kịp thời để răn đe và giáo dục.

(4) Tuân thủ đúng nguyên tắc, quy trình, thủ tục, thẩm quyền, phương pháp công tác theo quy định của Đảng; chủ động, kịp thời, công khai, dân chủ, khách quan, công tâm, thận trọng, chặt chẽ, chính xác, nghiêm minh.

(5) Mọi tổ chức đảng và đảng viên đều bình đẳng trước kỷ luật của Đảng và đều phải chịu sự kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng, không có ngoại lệ.

(6) Nguyên tắc, trình tự, thủ tục, thẩm quyền thi hành kỷ luật đảng được quy định tại Điều lệ Đảng, các quy định, hướng dẫn của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ủy ban Kiểm tra Trung ương. Mọi tổ chức đảng và đảng viên phải tuân thủ nhằm bảo đảm việc thi hành kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên được thống nhất, chặt chẽ, công minh, chính xác, kịp thời.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất