Ký hiệu tiền là gì?
Ký hiệu tiền hay ký hiệu tiền tệ, ký hiệu đơn vị tiền tệ là chữ hoặc dấu viết tắt đại diện cho đơn vị tiền tệ của quốc gia, lãnh thổ dùng để hiển thị nhanh giá trị tiền trong văn bản, bảng giá giao dịch,...
*Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo

Ký hiệu tiền là gì? Ký hiệu tiền Việt Nam là "đ" hay "VND"? 1 đồng bằng bao nhiêu hào? 1 hào bằng bao nhiêu xu? (hình từ Internet)
Ký hiệu tiền Việt Nam là "đ" hay "VND"? 1 đồng bằng bao nhiêu hào? 1 hào bằng bao nhiêu xu?
Căn cứ theo Điều 16 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau:
Đơn vị tiền
Đơn vị tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là "Đồng", ký hiệu quốc gia là "đ", ký hiệu quốc tế là "VND", một đồng bằng mười hào, một hào bằng mười xu.
Theo đó, "đ" hay "VND" đều là ký hiệu đơn vị tiền Việt Nam. Trong đó, ký hiệu quốc gia là "đ", ký hiệu quốc tế là "VND".
Bên cạnh đó, một đồng bằng mười hào, một hào bằng mười xu.
Lưu ý: Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
+ Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
+ Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim loại cho nền kinh tế.
+ Tiền giấy, tiền kim loại phát hành vào lưu thông là tài sản "Nợ" đối với nền kinh tế và được cân đối bằng tài sản "Có" của Ngân hàng Nhà nước.
(theo Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010)
Cơ quan nào có thẩm quyền thiết kế mệnh giá tiền? Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ quốc gia?
Theo Điều 18 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định Thiết kế, in, đúc, bảo quản, vận chuyển, phát hành tiền vào lưu thông, tiêu huỷ tiền như sau:
Thiết kế, in, đúc, bảo quản, vận chuyển, phát hành tiền vào lưu thông, tiêu huỷ tiền
1. Ngân hàng Nhà nước thiết kế mệnh giá, kích thước, trọng lượng, hình vẽ, hoa văn và các đặc điểm khác của tiền trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
2. Ngân hàng Nhà nước tổ chức thực hiện việc in, đúc, bảo quản, vận chuyển, phát hành tiền vào lưu thông, tiêu huỷ tiền.
Theo đó, cơ quan có thẩm quyền thiết kế mệnh giá tiền là Ngân hàng Nhà nước và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Bên cạnh đó, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước căn cứ dự báo nhu cầu tiền mặt của nền kinh tế, nhu cầu tiền dự trữ phát hành, nhu cầu thay thế tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông hàng năm để quyết định cơ cấu, số lượng, giá trị tiền đang lưu hành cần in, đúc thêm.
Ngân hàng Nhà nước xây dựng dự án in, đúc các loại tiền mới chưa phát hành để bổ sung, thay thế tiền trong lưu thông trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Dự án phải bao gồm thiết kế mẫu về mệnh giá, kích thước, trọng lượng, hình vẽ, hoa văn và các đặc điểm khác của các loại tiền mới này.
(theo Điều 4 Nghị định 40/2012/NĐ-CP)
Căn cứ theo khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 3 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau:
Chính sách tiền tệ quốc gia và thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ quốc gia
1. Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra.
2. Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm được thể hiện thông qua việc quyết định chỉ số giá tiêu dùng và giám sát việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
3. Chủ tịch nước thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Hiến pháp và pháp luật quy định trong việc đàm phán, ký kết, gia nhập điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
4. Chính phủ trình Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm. Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng các công cụ và biện pháp điều hành để thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia theo quy định của Chính phủ.
Theo đó, chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm:
- Quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát.
- Quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra.
Do đó, các cơ quan có thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ quốc gia được xác định như sau:
- Quốc hội: có thẩm quyền quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát.
- Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước: có thẩm quyền quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];