Kinh doanh dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng đồ gia dụng gia đình có phải đăng ký môi trường không? Thủ tục đăng ký ra sao?

Phùng Thị Hường 285 lượt xem
09:02 | 27/07/2023
Tôi định kinh doanh dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng đồ gia dụng cho hộ gia đình. Tôi muốn biết tôi có phải đăng ký môi trường không? Nếu có thì nội dung đăng ký bao gồm những gì? Thời điểm đăng ký là khi nào? Hồ sơ, thủ tục đăng ký ra sao?
Nội dung chính
  1. Đăng ký môi trường là gì? Đối tượng phải đăng ký môi trường là ai?
  2. Đăng ký môi trường bao gồm những nội dung nào?
  3. Thời điểm đăng ký môi trường là khi nào?
  4. Hồ sơ, thủ tục đăng ký môi trường như thế nào?

Đăng ký môi trường là gì? Đối tượng phải đăng ký môi trường là ai?

Căn cứ khoản 9 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về đăng ký môi trường như sau:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
…
9. Đăng ký môi trường là việc chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước các nội dung liên quan đến xả chất thải và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (sau đây gọi chung là dự án đầu tư, cơ sở).”

Theo khoản 1 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về đối tượng phải đăng ký môi trường như sau:

“Điều 49. Đăng ký môi trường
1. Đối tượng phải đăng ký môi trường bao gồm:
a) Dự án đầu tư có phát sinh chất thải không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường;
b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có phát sinh chất thải không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường.”

Căn cứ Điều 32 Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định về đối tượng được miễn đăng ký môi trường như sau:

“Điều 32. Đối tượng được miễn đăng ký môi trường
1. Dự án đầu tư, cơ sở quy định tại điểm a khoản 2 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường 2020.
2. Dự án đầu tư khi đi vào vận hành và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không phát sinh chất thải hoặc chỉ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt dưới 300 kg/ngày được quản lý theo quy định của chính quyền địa phương; hoặc phát sinh nước thải dưới 05 m3/ngày, khí thải dưới 50 m3/giờ được xử lý bằng công trình thiết bị xử lý tại chỗ hoặc được quản lý theo quy định của chính quyền địa phương.
3. Danh mục dự án đầu tư, cơ sở được miễn đăng ký môi trường quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Nghị định này.”

Như vậy, đối tượng phải đăng ký môi trường sẽ ngoại trừ đối tượng được miễn theo Điều 32 Nghị định 08/2022/NĐ-CP.

Kinh doanh dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng đồ gia dụng gia đình có phải đăng ký môi trường không?

Kinh doanh dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng đồ gia dụng gia đình có phải đăng ký môi trường không?

Đăng ký môi trường bao gồm những nội dung nào?

Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường 2020 thì nội dung đăng ký môi trường bao gồm:

- Thông tin chung về dự án đầu tư, cơ sở;

- Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; công nghệ, công suất, sản phẩm; nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng (nếu có);

- Loại và khối lượng chất thải phát sinh;

- Phương án thu gom, quản lý và xử lý chất thải theo quy định;

- Cam kết thực hiện công tác bảo vệ môi trường.

Thời điểm đăng ký môi trường là khi nào?

Căn cứ khoản 6 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường 2020 thì thời điểm đăng ký môi trường được quy định như sau:

- Dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường phải đăng ký môi trường trước khi vận hành chính thức;

- Dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nhưng không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường phải đăng ký môi trường trước khi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc trước khi xả chất thải ra môi trường đối với trường hợp không phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

- Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này phải đăng ký môi trường trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Luật Bảo vệ môi trường 2020 có hiệu lực thi hành.

Hồ sơ, thủ tục đăng ký môi trường như thế nào?

Căn cứ Điều 22, Điều 23 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT thì hồ sơ, thủ tục đăng ký, tiếp nhận đăng ký môi trường được quy định như sau:

- Hồ sơ đăng ký môi trường gồm:

+ Văn bản đăng ký môi trường của chủ dự án đầu tư, cơ sở theo quy định tại Mẫu số 47 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 02/2022/TT-BTNMT;

+ Bản sao Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư, cơ sở (nếu có).

- Chủ dự án đầu tư, cơ sở gửi hồ sơ đăng ký môi trường đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi triển khai dự án đầu tư, cơ sở thông qua hình thức gửi trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại khoản 3 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường 2020.

- Tiếp nhận đăng ký môi trường

+ Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ đăng ký môi trường của chủ dự án đầu tư, cơ sở gửi đến bằng hình thức nhận trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc nhận bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

+ Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật dữ liệu về đăng ký môi trường vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia.

Như vậy, bạn kinh doanh dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng đồ gia dụng cho hộ gia đình thì sẽ thuộc đối tượng miễn đăng ký môi trường theo quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP nên không phải đăng ký môi trường.

Xem thêm các bài viết liên quan đến:
Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Thị Hường Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Bài viết mới nhất