- Thời hạn ý kiến giải trình và ký Biên bản kiểm tra thuế tại trụ sở giữa Đoàn kiểm tra với người nộp thuế là mấy ngày?
- Không ký Biên bản kiểm tra thuế tại trụ sở 2026 có sao không? Người nộp thuế không ký Biên bản kiểm tra thuế bị xử lý thế nào?
- Cơ quan thuế kiểm tra đột xuất không phải lập kế hoạch tại trụ sở người nộp thuế khi nào?
Thời hạn ý kiến giải trình và ký Biên bản kiểm tra thuế tại trụ sở giữa Đoàn kiểm tra với người nộp thuế là mấy ngày?
Nổi bật: Mẫu Công văn đề nghị hoãn thời gian tiến hành kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp 2026?
>>> Mẫu Công văn giải trình sau kiểm tra thuế tại trụ sở mới nhất 2026 của người nộp thuế?
Theo điểm đ1 khoản 5 Điều 72 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế như sau:
Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
...
5. Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
...
đ) Biên bản kiểm tra thuế
đ.1) Kết thúc kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế, Đoàn kiểm tra lập dự thảo Biên bản kiểm tra theo mẫu số 12/KTT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này và công bố công khai trước Đoàn kiểm tra và người nộp thuế để có ý kiến, giải trình. Ý kiến, giải trình của người nộp thuế phải được lưu cùng dự thảo biên bản (nếu có). Biên bản công khai dự thảo Biên bản kiểm tra lập theo mẫu số 13/KTT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này.
Việc có ý kiến giải trình, hoàn thiện và ký Biên bản kiểm tra giữa Đoàn kiểm tra với người nộp thuế phải được thực hiện trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra. Nếu người nộp thuế vẫn có ý kiến thì được ghi tại Biên bản hoặc lưu cùng Biên bản đã ký. Biên bản kiểm tra phải được Trưởng đoàn kiểm tra và người nộp thuế (hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế) ký vào từng trang, đóng dấu của người nộp thuế nếu người nộp thuế là tổ chức có con dấu riêng (bao gồm cả dấu riêng, giáp lai giữa các trang của biên bản).
...
Theo đó, thời hạn ý kiến giải trình và ký Biên bản kiểm tra thuế tại trụ sở giữa Đoàn kiểm tra với người nộp thuế là 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra.
Lưu ý, nếu người nộp thuế vẫn có ý kiến thì được ghi tại Biên bản hoặc lưu cùng Biên bản đã ký. Biên bản kiểm tra phải được Trưởng đoàn kiểm tra và người nộp thuế (hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế) ký vào từng trang, đóng dấu của người nộp thuế nếu người nộp thuế là tổ chức có con dấu riêng (bao gồm cả dấu riêng, giáp lai giữa các trang của biên bản).

Không ký Biên bản kiểm tra thuế tại trụ sở 2026 có sao không? Người nộp thuế không ký Biên bản kiểm tra thuế bị xử lý thế nào? (Hình từ Internet)
Không ký Biên bản kiểm tra thuế tại trụ sở 2026 có sao không? Người nộp thuế không ký Biên bản kiểm tra thuế bị xử lý thế nào?
Theo điểm đ.3 khoản 5 Điều 72 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định như sau:
Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
...
5. Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
...
đ.2) Trường hợp còn vướng mắc về cơ chế chính sách phải xin ý kiến thì ghi nhận tại biên bản. Khi có văn bản trả lời thì Đoàn kiểm tra hoặc bộ phận kiểm tra chịu trách nhiệm lập phụ lục biên bản với người nộp thuế theo mẫu số 14/KTT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này để xử lý theo quy định của pháp luật.
đ.3) Trường hợp người nộp thuế không ký Biên bản kiểm tra khi hết thời hạn theo quy định thì Trưởng đoàn kiểm tra phải lập biên bản vi phạm hành chính về việc không ký biên bản, báo cáo người có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định, đồng thời yêu cầu người nộp thuế ký biên bản kiểm tra.
...
Theo đó, người nộp thuế không ký Biên bản kiểm tra khi hết thời hạn theo quy định thì Trưởng đoàn kiểm tra phải lập biên bản vi phạm hành chính về việc không ký biên bản, báo cáo người có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định, đồng thời yêu cầu người nộp thuế ký biên bản kiểm tra.
Như vậy, nếu người nộp thuế không ký Biên bản kiểm tra thuế tại trụ sở 2026 thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về việc không ký biên bản kiểm tra thuế. Đồng thời yêu cầu người nộp thuế ký biên bản kiểm tra.
Cơ quan thuế kiểm tra đột xuất không phải lập kế hoạch tại trụ sở người nộp thuế khi nào?
Căn cứ theo khoản 1.3 tiểu mục 1 Mục 3 Phần 2 Quy trình kiểm tra thuế ban hành kèm theo Quyết định 970/QĐ-TCT năm 2023 như sau:
III. KIỂM TRA TẠI TRỤ SỞ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
...
1.3. Các trường hợp kiểm tra đột xuất không phải lập kế hoạch.
- Kiểm tra người nộp thuế theo đơn tố cáo;
- Kiểm tra người nộp thuế theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan thuế hoặc theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan thuế cấp trên;
- Kiểm tra theo đề nghị của người nộp thuế (chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý);
- Kiểm tra trước hoàn thuế;
- Kiểm tra theo đề xuất sau khi kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế;
- Các trường hợp kiểm tra đột xuất khác.
Theo đó, cơ quan thuế kiểm tra đột xuất không phải lập kế hoạch tại trụ sở người nộp thuế khi thuộc các trường hợp dưới đây:
- Kiểm tra người nộp thuế theo đơn tố cáo.
- Kiểm tra người nộp thuế theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan thuế hoặc theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan thuế cấp trên.
- Kiểm tra theo đề nghị của người nộp thuế (chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý).
- Kiểm tra trước hoàn thuế.
- Kiểm tra theo đề xuất sau khi kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế.
- Các trường hợp kiểm tra đột xuất khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];