Không dán chữ hoặc biểu tượng CẤM HÚT THUỐC LÁ tại các địa điểm cấm hút thuốc lá bị phạt như thế nào từ ngày 15/5/2026?
Từ ngày 15/5/2026, các địa điểm cấm hút thuốc lá không thực hiện dán chữ hoặc biểu tượng "Cấm hút thuốc lá" có thể bị phạt tiền từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng.
Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định 90/2026/NĐ-CP quy định về mức xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm về địa điểm cấm hút thuốc lá. Theo đó, hành vi không dán chữ hoặc biểu tượng "Cấm hút thuốc lá" bị xử phạt như sau:
Vi phạm quy định về địa điểm cấm hút thuốc lá
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm. Trường hợp hút thuốc lá trên tàu bay thực hiện theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không có chữ hoặc biểu tượng “cấm hút thuốc lá” tại địa điểm cấm hút thuốc lá theo quy định của pháp luật;
b) Không tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện đúng quy định về cấm hút thuốc lá tại địa điểm thuộc quyền quản lý, điều hành.
...
Như vậy, các địa điểm cấm hút thuốc lá theo quy định pháp luật mà không thực hiện việc dán chữ hoặc biểu tượng "Cấm hút thuốc lá" sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
Lưu ý: mức phạt tiền nêu trên được áp dụng đối với cá nhân có hành vi vi phạm. Nếu cùng một hành vi vi phạm hành chính thì tổ chức bị phạt tiền gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân (tức bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng).
(căn cứ theo khoản 5 Điều 4 Nghị định 90/2026/NĐ-CP)

Không dán chữ hoặc biểu tượng CẤM HÚT THUỐC LÁ tại các địa điểm cấm hút thuốc lá bị phạt như thế nào từ ngày 15/5/2026? (Hình từ Internet)
>>> TOÀN BỘ MỨC PHẠT về THUỐC LÁ kể từ ngày 15/05/2026 theo Nghị định 90/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?
Những địa điểm nào cấm hút thuốc lá hoàn toàn?
Căn cứ theo Điều 11 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012 quy định các địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn như sau:
Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn
1. Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà và trong phạm vi khuôn viên bao gồm:
a) Cơ sở y tế;
b) Cơ sở giáo dục, trừ các cơ sở quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
c) Cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành riêng cho trẻ em;
d) Cơ sở hoặc khu vực có nguy cơ cháy, nổ cao.
2. Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà bao gồm:
a) Nơi làm việc;
b) Trường cao đẳng, đại học, học viện;
c) Địa điểm công cộng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 1 Điều 12 của Luật này.
3. Phương tiện giao thông công cộng bị cấm hút thuốc lá hoàn toàn bao gồm ô tô, tàu bay, tàu điện.
Như vậy, các địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn bao gồm:
* Đối với địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà và trong phạm vi khuôn viên bao gồm:
- Cơ sở y tế
- Cơ sở giáo dục, trừ các cơ sở quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012
- Cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành riêng cho trẻ em
- Cơ sở hoặc khu vực có nguy cơ cháy, nổ cao.
* Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà bao gồm:
- Nơi làm việc
- Trường cao đẳng, đại học, học viện
- Địa điểm công cộng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012 và khoản 1 Điều 12 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012
Ngoài ra, đối với phương tiện giao thông công cộng bị cấm hút thuốc lá hoàn toàn bao gồm:
- Ô tô
- Tàu bay
- Tàu điện.
Trách nhiệm của Nhà nước về phòng chống tác hại thuốc lá được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 5 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012 quy định về trách nhiệm của Nhà nước về phòng chống tác hại thuốc lá được quy định như sau:
(1) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phòng, chống tác hại của thuốc lá.
(2) Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống tác hại của thuốc lá và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành và ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chính sách, kế hoạch về phòng, chống tác hại của thuốc lá, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc lá;
- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chính sách, kế hoạch về phòng, chống tác hại của thuốc lá;
- Tổ chức thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống tác hại của thuốc lá;
- Tổ chức bồi dưỡng và tăng cường nhân lực tham gia phòng, chống tác hại của thuốc lá;
- Tổ chức nghiên cứu, tư vấn, phòng ngừa, chẩn đoán, điều trị nghiện thuốc lá;
- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý hành vi vi phạm pháp luật trong phòng, chống tác hại của thuốc lá theo thẩm quyền;
- Hằng năm, tổng hợp, báo cáo Chính phủ về kết quả phòng, chống tác hại của thuốc lá;
- Hợp tác quốc tế về phòng, chống tác hại của thuốc lá.
(3) Các bộ, cơ quan ngang bộ khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chủ động thực hiện nhiệm vụ về phòng, chống tác hại của thuốc lá; phối hợp với Bộ Y tế thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống tác hại của thuốc lá.
(4) Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống tác hại của thuốc lá; chủ trì tổ chức, chỉ đạo và chịu trách nhiệm thực hiện các quy định về địa điểm cấm hút thuốc lá tại địa phương.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];