Khi biết tin xảy ra tai nạn lao động hàng hải nặng thì chủ tàu, thuyền trưởng có trách nhiệm khai báo cho cơ quan nào?

07:59 | 27/10/2023
Cho tôi hỏi khi biết tin xảy ra tai nạn lao động hàng hải nặng thì chủ tàu, thuyền trưởng có trách nhiệm khai báo cho cơ quan nào? Chủ tàu, thuyền trưởng có trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí nào để phục vụ cho việc điều tra khi trên tàu xảy ra tai nạn lao động hàng hải? Câu hỏi của anh P.T.N từ Vũng Tàu.
Nội dung chính
  1. Bị thương như thế nào thì được xem là tai nạn lao động hàng hải nặng?
  2. Khi biết tin xảy ra tai nạn lao động hàng hải nặng thì chủ tàu, thuyền trưởng có trách nhiệm khai báo cho cơ quan nào?
  3. Chủ tàu, thuyền trưởng có trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí nào để phục vụ cho việc điều tra khi trên tàu xảy ra tai nạn lao động hàng hải?

Bị thương như thế nào thì được xem là tai nạn lao động hàng hải nặng?

Tai nạn lao động hàng hải nặng được quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 37/2018/TT-BLĐTBXH như sau:

Phân loại tai nạn lao động hàng hải
1. Tai nạn lao động hàng hải làm chết thuyền viên (sau đây gọi tắt là tai nạn lao động hàng hải chết người) là tai nạn lao động hàng hải mà thuyền viên bị nạn chết thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Chết tại nơi xảy ra tai nạn;
b) Chết trên đường đi cấp cứu hoặc trong thời gian cấp cứu;
c) Chết trong thời gian điều trị hoặc chết do tái phát của vết thương do tai nạn lao động hàng hải gây ra theo kết luận tại biên bản giám định pháp y;
d) Thuyền viên bị Tòa án ra Quyết định tuyên bố là đã chết đối với trường hợp mất tích.
2. Tai nạn lao động hàng hải làm thuyền viên bị thương nặng (sau đây gọi tắt là tai nạn lao động hàng hải nặng) là tai nạn lao động hàng hải làm thuyền viên bị ít nhất một trong những chấn thương được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Tai nạn lao động hàng hải làm thuyền viên bị thương nhẹ (sau đây gọi tắt là tai nạn lao động hàng hải nhẹ) là tai nạn lao động hàng hải không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Như vậy, theo quy định, tai nạn lao động hàng hải nặng là tai nạn làm thuyền viên bị thương bị ít nhất một trong những chấn thương được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 37/2018/TT-BLĐTBXH.

Bị thương như thế nào thì được xem là tai nạn lao động hàng hải nặng?

TẢI VỀ danh mục các chấn thương để xác định tai nạn lao động hàng hải nặng tại đây.

Khi biết tin xảy ra tai nạn lao động hàng hải nặng thì chủ tàu, thuyền trưởng có trách nhiệm khai báo cho cơ quan nào?

Bị thương như thế nào thì được xem là tai nạn lao động hàng hải nặng? (Hình từ Internet)

Khi biết tin xảy ra tai nạn lao động hàng hải nặng thì chủ tàu, thuyền trưởng có trách nhiệm khai báo cho cơ quan nào?

Việc khai báo tai nạn lao động hàng hải được quy định tại Điều 5 Thông tư 37/2018/TT-BLĐTBXH như sau:

Khai báo tai nạn lao động hàng hải
Việc khai báo tai nạn lao động hàng hải theo quy định tại Khoản 1 Điều 70 Bộ luật Hàng hải Việt Nam được thực hiện như sau:
1. Khi xảy ra tai nạn lao động hàng hải thì thuyền viên bị tai nạn hoặc người biết sự việc phải thông báo ngay cho chủ tàu hoặc thuyền trưởng.
2. Khi biết tin xảy ra tai nạn lao động hàng hải chết người hoặc tai nạn lao động hàng hải nặng làm bị thương nặng từ 02 thuyền viên trở lên chủ tàu hoặc thuyền trưởng có trách nhiệm khai báo bằng cách nhanh nhất (trực tiếp hoặc điện thoại, fax, công điện, thư điện tử) tới các cơ quan có thẩm quyền sau:
a) Cảng vụ hàng hải nếu tàu đang hoạt động trong vùng nước cảng biển;
b) Cục Hàng hải Việt Nam nếu tàu đang hoạt động trong vùng biển Việt Nam hoặc vùng biển quốc tế;
c) Cơ quan đại diện của Việt Nam nếu tàu biển đang hoạt động ở vùng biển nước ngoài;
d) Trường hợp tai nạn lao động hàng hải làm chết người xảy ra trong vùng biển Việt Nam thì đồng thời phải báo ngay cho Công an cấp huyện nơi xảy ra tai nạn lao động hàng hải hoặc nơi gần nhất.
3. Nội dung bản khai báo theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Như vậy, theo quy định, khi biết tin xảy ra tai nạn lao động hàng hải nặng làm bị thương nặng từ 02 thuyền viên trở lên thì chủ tàu hoặc thuyền trưởng có trách nhiệm khai báo bằng cách nhanh nhất (trực tiếp hoặc điện thoại, fax, công điện, thư điện tử) tới các cơ quan có thẩm quyền sau:

(1) Cảng vụ hàng hải nếu tàu đang hoạt động trong vùng nước cảng biển;

(2) Cục Hàng hải Việt Nam nếu tàu đang hoạt động trong vùng biển Việt Nam hoặc vùng biển quốc tế;

(3) Cơ quan đại diện của Việt Nam nếu tàu biển đang hoạt động ở vùng biển nước ngoài;

Chủ tàu, thuyền trưởng có trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí nào để phục vụ cho việc điều tra khi trên tàu xảy ra tai nạn lao động hàng hải?

Trách nhiệm của chủ tàu, thuyền trưởng khi trên tàu xảy ra tai nạn lao động hàng hải được quy định tại Điều 9 Thông tư 37/2018/TT-BLĐTBXH như sau:

Trách nhiệm của chủ tàu, thuyền trưởng khi trên tàu xảy ra tai nạn lao động hàng hải
...
7. Thông báo đầy đủ thông tin liên quan về tai nạn lao động hàng hải tới tất cả thuyền viên của mình.
8. Thanh toán các khoản chi phí phục vụ cho việc điều tra tai nạn lao động kể cả việc điều tra lại tai nạn lao động, bao gồm:
a) Dựng lại hiện trường;
b) Chụp, in, phóng ảnh hiện trường và nạn nhân;
c) Trưng cầu giám định kỹ thuật, giám định pháp y (khi cần thiết);
d) Khám nghiệm tử thi;
d) In ấn các tài liệu liên quan đến vụ tai nạn lao động hàng hải;
e) Phương tiện đi lại tại nơi xảy ra tai nạn lao động hàng hải phục vụ quá trình điều tra tai nạn lao động hàng hải;
g) Tổ chức cuộc họp công bố biên bản điều tra tai nạn lao động hàng hải.
9. Thực hiện các biện pháp khắc phục và giải quyết hậu quả do tai nạn lao động hàng hải gây ra; tổ chức rút kinh nghiệm; thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện các kiến nghị ghi trong Biên bản điều tra tai nạn lao động hàng hải; xử lý theo thẩm quyền những người có lỗi để xảy ra tai nạn lao động hàng hải.

Như vậy, theo quy định, chủ tàu hoặc thuyền trưởng có trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí phục vụ cho việc điều tra tai nạn lao động kể cả việc điều tra lại tai nạn lao động, bao gồm:

(1) Dựng lại hiện trường;

(2) Chụp, in, phóng ảnh hiện trường và nạn nhân;

(3) Trưng cầu giám định kỹ thuật, giám định pháp y (khi cần thiết);

(4) Khám nghiệm tử thi;

(5) In ấn các tài liệu liên quan đến vụ tai nạn lao động hàng hải;

(6) Phương tiện đi lại tại nơi xảy ra tai nạn lao động hàng hải phục vụ quá trình điều tra tai nạn lao động hàng hải;

(7) Tổ chức cuộc họp công bố biên bản điều tra tai nạn lao động hàng hải.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Không xử phạt đối với trường hợp đèn tín hiệu giao thông bị lỗi

Hiện mạng xã hội xuất hiện một số thắc mắc của người điều khiển xe đang chạy gặp đèn tín hiệu bị lỗi (nháy đỏ liên tục hoặc đang tín hiệu xanh có bộ đếm thời gian chưa hết thì đột ngột chuyển tín hiệu đỏ…) hoặc trường hợp đèn bị hỏng, thì có bị xử phạt đối với hành vi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu hay không?

Pháp luật
Xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt thì có bị phạt không? Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

Khi có xe xin vượt, người điều khiển xe ô tô phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, có tín hiệu để báo hiệu cho người phía sau biết được vượt. Nếu không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn thì sẽ bị xử phạt.

Bài viết mới nhất