Khi bị phạt hành chính trong lĩnh vực kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề có phải thông báo cho Bộ Tài chính hay không?

Nguyễn Quốc Bảo 196 lượt xem
10:48 | 22/12/2023
Cho tôi hỏi khi bị phạt hành chính trong lĩnh vực kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề có phải thông báo cho Bộ Tài chính hay không? Kiểm toán viên có bị đình chỉ hành nghề khi bị phạt hành chính trong lĩnh vực kiểm toán? Thông tin kiểm toán viên bị đình chỉ hành nghề có được công khai hay không? Câu hỏi của anh N.M.T (Long An).
Nội dung chính
  1. Khi bị phạt hành chính trong lĩnh vực kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề có phải thông báo cho Bộ Tài chính hay không?
  2. Kiểm toán viên có bị đình chỉ hành nghề khi bị phạt hành chính trong lĩnh vực kiểm toán?
  3. Thông tin kiểm toán viên bị đình chỉ hành nghề có được công khai hay không?

Khi bị phạt hành chính trong lĩnh vực kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề có phải thông báo cho Bộ Tài chính hay không?

Theo khoản 5 Điều 14 Thông tư 202/2012/TT-BTC quy định về trách nhiệm của kiểm toán viên hành nghề như sau:

Trách nhiệm của kiểm toán viên hành nghề
...
5. Thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính khi bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực.
...

Theo đó, kiểm toán viên hành nghề có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính khi bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực.

Khi bị phạt hành chính trong lĩnh vực kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề có phải thông báo cho Bộ Tài chính hay không?

Khi bị phạt hành chính trong lĩnh vực kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề có phải thông báo cho Bộ Tài chính hay không? (Hình từ Internet)

Kiểm toán viên có bị đình chỉ hành nghề khi bị phạt hành chính trong lĩnh vực kiểm toán?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 202/2012/TT-BTC về đình chỉ kiểm toán như sau:

Đình chỉ hành nghề kiểm toán
1. Kiểm toán viên hành nghề bị đình chỉ hành nghề kiểm toán theo quy định của pháp luật trong các trường hợp sau:
a) Có sai phạm nghiêm trọng về chuyên môn hoặc vi phạm nghiêm trọng chuẩn mực kiểm toán, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp về kế toán, kiểm toán;
b) Không chấp hành quy định của cơ quan có thẩm quyền về việc kiểm tra, thanh tra liên quan đến hoạt động hành nghề kiểm toán;
c) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kiểm toán độc lập hai lần trong thời hạn ba mươi sáu (36) tháng liên tục;
d) Kiểm toán viên hành nghề không có đủ số giờ cập nhật kiến thức hàng năm theo quy định của Bộ Tài chính;
đ) Kiểm toán viên hành nghề không thực hiện trách nhiệm của kiểm toán viên hành nghề quy định tại Điều 14 Thông tư này;
e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Bộ Tài chính có thẩm quyền đình chỉ hành nghề kiểm toán và gửi quyết định cho người bị đình chỉ, doanh nghiệp kiểm toán nơi người đó đăng ký hành nghề.
3. Trong thời gian bị đình chỉ hành nghề kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề không được tiếp tục ký báo cáo kiểm toán và báo cáo kết quả công tác soát xét. Khi hết thời gian đình chỉ hành nghề kiểm toán:
a) Kiểm toán viên hành nghề nếu bảo đảm các quy định tại Điều 3 Thông tư này và Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán đã được cấp còn thời hạn và giá trị thì được tiếp tục hành nghề kiểm toán. Bộ Tài chính sẽ bổ sung tên kiểm toán viên hành nghề vào danh sách công khai kiểm toán viên đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp kiểm toán trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời gian đình chỉ hành nghề kiểm toán;
b) Kiểm toán viên hành nghề vẫn bảo đảm các quy định tại Điều 3 Thông tư này nhưng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hết thời hạn thì làm thủ tục đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán. Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư này;
c) Kiểm toán viên hành nghề có Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán còn thời hạn nhưng không còn bảo đảm các quy định tại Điều 3 Thông tư này thì không được tiếp tục hành nghề kiểm toán.

Theo đó, kiểm toán viên hành nghề có thể bị đình chỉ hành nghề kiểm toán trong trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kiểm toán độc lập hai lần trong thời hạn ba mươi sáu (36) tháng liên tục.

Thông tin kiểm toán viên bị đình chỉ hành nghề có được công khai hay không?

Theo quy định tại Điều 11 Thông tư 202/2012/TT-BTC về công khai thông tin về kiểm toán viên hành nghề như sau:

Công khai thông tin về kiểm toán viên hành nghề
1. Bộ Tài chính cập nhật thường xuyên và công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính các thông tin sau:
a) Danh sách kiểm toán viên hành nghề tại từng doanh nghiệp kiểm toán;
b) Danh sách kiểm toán viên hành nghề bị đình chỉ hành nghề kiểm toán;
c) Danh sách kiểm toán viên hành nghề bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán;
d) Danh sách kiểm toán viên hành nghề có Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hết hiệu lực hoặc không còn giá trị.
2. Bộ Tài chính sẽ bổ sung tên kiểm toán viên hành nghề vào danh sách công khai kiểm toán viên đăng ký hành nghề tại từng doanh nghiệp kiểm toán trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán được cấp, cấp lại, điều chỉnh hoặc sẽ xoá tên kiểm toán viên hành nghề khỏi danh sách công khai kiểm toán viên đăng ký hành nghề tại từng doanh nghiệp kiểm toán trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hết hiệu lực hoặc không còn giá trị.

Theo đó, Bộ Tài chính cập nhật thường xuyên và công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính danh sách kiểm toán viên hành nghề bị đình chỉ hành nghề kiểm toán.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Quốc Bảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Ai ghi phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú theo Quy định 221? Mẫu phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú theo Quy định 221?

Làm rõ người có trách nhiệm ghi nhận xét đảng viên nơi cư trú, trình tự thực hiện, thời hạn gửi kết quả và các mẫu phiếu nhận xét theo Quy định số 221-QĐ/TW ngày 05/10/2026 của Bộ Chính trị; giúp đảng viên và tổ chức đảng xác định đúng đối tượng, mẫu phiếu và trách nhiệm thực hiện theo quy định.