Kể tên các chức danh cán bộ, công chức cấp xã mới nhất? Mức phụ cấp công vụ CBCC cấp xã là bao nhiêu?

08:00 | 01/04/2025
Kể tên các chức danh cán bộ, công chức cấp xã mới nhất? Mức phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã là bao nhiêu? Căn cứ để tính số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã tăng thêm là gì?
Nội dung chính
  1. Kể tên các chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã mới nhất ?
  2. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã loại 1 là bao nhiêu? Căn cứ để tính số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã tăng thêm là gì?
  3. Mức phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã là bao nhiêu?

Kể tên các chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã mới nhất ?

Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã như sau:

(1) Các chức vụ cán bộ cấp xã gồm:

- Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy;

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

(2) Các chức danh công chức cấp xã gồm:

- Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự;

- Văn phòng - thống kê;

- Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã);

- Tài chính - kế toán;

- Tư pháp - hộ tịch;

- Văn hóa - xã hội.

Kể tên các chức danh cán bộ, công chức cấp xã mới nhất? Mức phụ cấp công vụ CBCC cấp xã là bao nhiêu?

Kể tên các chức danh cán bộ, công chức cấp xã mới nhất? Mức phụ cấp công vụ CBCC cấp xã là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Số lượng cán bộ, công chức cấp xã loại 1 là bao nhiêu? Căn cứ để tính số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã tăng thêm là gì?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về số lượng cán bộ, công chức cấp xã được tính theo loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau:

Số lượng cán bộ, công chức cấp xã
1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được tính theo loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau:
a) Đối với phường: Loại I là 23 người; loại II là 21 người; loại III là 19 người;
b) Đối với xã, thị trấn: Loại I là 22 người; loại II là 20 người; loại III là 18 người.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ số lượng đơn vị hành chính cấp xã có quy mô dân số, diện tích tự nhiên lớn hơn so với tiêu chuẩn quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính để tính số lượng công chức ở cấp xã tăng thêm như sau:
a) Phường thuộc quận cứ tăng thêm đủ 1/3 (một phần ba) mức quy định về quy mô dân số thì được tăng thêm 01 công chức. Các đơn vị hành chính cấp xã còn lại cứ tăng thêm đủ 1/2 (một phần hai) mức quy định về quy mô dân số thì được tăng thêm 01 công chức;
b) Ngoài việc tăng thêm công chức theo quy mô dân số quy định tại điểm a khoản này thì đơn vị hành chính cấp xã cứ tăng thêm đủ 100% mức quy định về diện tích tự nhiên được tăng thêm 01 công chức.
...

Như vậy, số lượng cán bộ, công chức cấp xã là:

- Đối với phường: loại 1 là 23 người.

- Đối với xã, thị trấn: loại 1 là 22 người.

Căn cứ để tính số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã tăng thêm là gì?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 33 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố như sau:

Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
1. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được tính theo loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau: Loại I là 14 người; loại II là 12 người; loại III là 10 người.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ số lượng đơn vị hành chính cấp xã có quy mô dân số, diện tích tự nhiên lớn hơn so với tiêu chuẩn quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính để tính số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tăng thêm như sau:
a) Phường thuộc quận cứ tăng thêm đủ 1/3 (một phần ba) mức quy định về quy mô dân số thì được tăng thêm 01 người hoạt động không chuyên trách. Các đơn vị hành chính cấp xã còn lại cứ tăng thêm đủ 1/2 (một phần hai) mức quy định về quy mô dân số thì được tăng thêm 01 người hoạt động không chuyên trách;
b) Ngoài việc tăng thêm người hoạt động không chuyên trách theo quy mô dân số quy định tại điểm a khoản này thì đơn vị hành chính cấp xã cứ tăng thêm đủ 100% mức quy định về diện tích tự nhiên được tăng thêm 01 người hoạt động không chuyên trách.
3. Quy mô dân số (bao gồm dân số thường trú và dân số tạm trú quy đổi) và diện tích tự nhiên tính đến ngày 31 tháng 12 hàng năm để xác định số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính.
Trường hợp ở đơn vị hành chính cấp xã tính đến ngày 31 tháng 12 hàng năm có thay đổi về quy mô dân số, diện tích tự nhiên quy định tại khoản 2 Điều này hoặc có thay đổi về loại đơn vị hành chính thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, điều chỉnh tổng số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (tính cho cả đơn vị hành chính cấp tỉnh) bảo đảm theo đúng quy định.
...

Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ số lượng đơn vị hành chính cấp xã có quy mô dân số, diện tích tự nhiên lớn hơn so với tiêu chuẩn quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính để tính số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tăng thêm.

Mức phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã là bao nhiêu?

Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 34/2012/NĐ-CP quy định về mức hưởng phụ cấp công vụ như sau:

Mức phụ cấp công vụ
Các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được áp dụng phụ cấp công vụ bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm.

Như vậy, cán bộ, công chức cấp xã đáp ứng đủ điều kiện áp dụng phụ cấp công vụ (Điều 2 Nghị định 34/2012/NĐ-CP) thì được hưởng mức bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm.

>>> Xem thêm: Các chức danh cán bộ, công chức cấp xã nào được hưởng phụ cấp công vụ mới nhất? Mức hưởng bao nhiêu?

Ngoài ra, căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 34/2012/NĐ-CP thì phụ cấp công vụ được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề tổ đảng 2026 theo Hướng dẫn 09-HD/BTCTW năm 2026 về sinh hoạt tổ đảng như thế nào?

Sinh hoạt chuyên đề tổ đảng năm 2026 được thực hiện theo định hướng của chi ủy, vận dụng quy trình sinh hoạt chi bộ phù hợp với đặc điểm tổ đảng. Trọng tâm là chuẩn bị chuyên đề thiết thực, tổ chức thảo luận và liên hệ thực tiễn, hoàn thiện nội dung sau thảo luận, kết luận và báo cáo kết quả cho chi ủy; không thay thế thẩm quyền quyết định của chi bộ.

Pháp luật
Quyết định 151/2026/QĐ-UBND về quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập tại Hà Nội ra sao?

Quyết định số 151/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, vị trí việc làm, viên chức, người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

Pháp luật
Hướng dẫn sinh hoạt chi bộ theo mô hình tổ đảng theo Hướng dẫn 09-HD/BTCTW ngày 20/10/2026 như thế nào?

Ngày 20/10/2026, Ban Tổ chức Trung ương ban hành Hướng dẫn 09-HD/BTCTW về sinh hoạt tổ đảng, có hiệu lực kể từ ngày ký. Văn bản hướng dẫn phạm vi áp dụng, tổ chức tổ đảng, nguyên tắc, nội dung và trình tự sinh hoạt tổ đảng; đồng thời quy định trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả sinh hoạt với chi ủy.

Pháp luật
KHẨN TRƯƠNG HOÀN THIỆN VỊ TRÍ VIỆC LÀM

(Chinhphu.vn) - Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà yêu cầu các địa phương vùng trung du và miền núi phía bắc khẩn trương hoàn thiện vị trí việc làm, bảo đảm bộ máy chính quyền địa phương hai cấp vận hành hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả.

Bài viết mới nhất