Hướng dẫn Tự kiểm tra PCCC thường xuyên và định kỳ tại cơ sở 2026 theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP chi tiết?

Phan Thanh Thảo 26,252 lượt xem
10:33 | 19/05/2026
Hướng dẫn Tự kiểm tra PCCC thường xuyên và định kỳ tại cơ sở 2026 theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP chi tiết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn Tự kiểm tra PCCC thường xuyên và định kỳ tại cơ sở 2026 theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP chi tiết?
  2. Hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở do Người đứng đầu cơ sở lập, quản lý, cập nhật?
  3. Đối tượng kiểm tra PCCC là gì?

Hướng dẫn Tự kiểm tra PCCC thường xuyên và định kỳ tại cơ sở 2026 theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP chi tiết?

Căn cứ tại điểm d khoản 2 Điều 13 Nghị định 105/2025/NĐ-CP về Thẩm quyền kiểm tra thì: Người đứng đầu cơ sở tự tổ chức kiểm tra thường xuyên, định kỳ đối với cơ sở thuộc phạm vi quản lý.

Hướng dẫn Tự kiểm tra PCCC thường xuyên và định kỳ tại cơ sở 2026 theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP chi tiết

(1) Nội dung kiểm tra thường xuyên theo quy định tại các điểm d, e, h và điểm l khoản 1 Điều 13 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, cụ thể:

- Duy trì hoạt động các phương tiện, hệ thống phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy; nguồn nước chữa cháy;

- Duy trì điều kiện an toàn phòng cháy trong sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất dễ cháy, nổ;

- Duy trì giải pháp thoát nạn, ngăn cháy, chống cháy lan, chống khói;

- Chấp hành nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ

(2) Nội dung kiểm tra định kỳ theo quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h, l và điểm m khoản 1 Điều 13 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, cụ thể:

- Trang bị phương tiện, hệ thống phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy, nguồn nước chữa cháy theo quy định;

- Duy trì hoạt động các phương tiện, hệ thống phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy; nguồn nước chữa cháy;

- Lắp đặt, duy trì hoạt động của thiết bị truyền tin báo cháy kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy; khai báo, cập nhật dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định;

- Duy trì điều kiện an toàn phòng cháy trong sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất dễ cháy, nổ;

- Duy trì khoảng cách phòng cháy, chữa cháy, đường, bãi đỗ, khoảng trống phục vụ hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;

- Duy trì giải pháp thoát nạn, ngăn cháy, chống cháy lan, chống khói;

- Chấp hành nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;

- Duy trì các biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn;

(3) Trình tự, thủ tục kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy

(3.1) Người đứng đầu cơ sở quyết định thời gian, phạm vi và hình thức ghi nhận kết quả tự kiểm tra thường xuyên đối với cơ sở thuộc phạm vi quản lý nhưng không quá 01 tháng một lần.

Khoản 1 Điều 14 Nghị định 105/2025/NĐ-CP

(3.2) Người đứng đầu cơ sở hoặc người được phân công thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở kiểm tra định kỳ:

- 06 tháng một lần đối với cơ sở thuộc Phụ lục II kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP,

- 01 năm một lần đối với các cơ sở còn lại thuộc Phụ lục I kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP

Trong đó:

(i) Phụ lục I: Danh mục cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy.

Tải về

(ii) Phụ lục II: Danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ.

Tải về

- Kết thúc kiểm tra lập biên bản theo Mẫu số PC02 kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP.

- Gửi báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy của cơ sở theo Mẫu số PC04 kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP đến Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng trực tiếp quản lý hoặc cập nhật thông tin, dữ liệu trên hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy trước ngày 15 tháng 6 và trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.

Khoản 2 Điều 14 Nghị định 105/2025/NĐ-CP

(3.3) Người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu theo nội dung kiểm tra đã được thông báo hoặc cung cấp hồ sơ, tài liệu phục vụ kiểm tra đột xuất, trực tiếp làm việc hoặc ủy quyền theo quy định của pháp luật cho người thuộc phạm vi quản lý làm việc với cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra.

Khoản 7 Điều 14 Nghị định 105/2025/NĐ-CP

Hướng dẫn cách nộp Báo cáo PCCC 6 tháng đầu năm 2026 online trên thuthapdulieu.csdlcbcs.vn chi tiết

Tại đây

Hướng dẫn Tự kiểm tra PCCC thường xuyên và định kỳ tại cơ sở 2026 theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP chi tiết?

Hướng dẫn Tự kiểm tra PCCC thường xuyên và định kỳ tại cơ sở 2026 theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP chi tiết? (Hình từ Internet)

Hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở do Người đứng đầu cơ sở lập, quản lý, cập nhật?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2025/NĐ-CP thì Người đứng đầu cơ sở lập, quản lý, cập nhật hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở gồm các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, cụ thể:

- Phiếu thông tin của cơ sở theo Mẫu số PC01 kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP;

Tải về Mẫu số PC01 Phiếu thông tin của cơ sở

- Nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;

- Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan quản lý chuyên ngành đối với công trình thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế, thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;

- Quyết định thành lập Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở hoặc Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành hoặc văn bản phân công người thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở; thông báo kết quả huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;

- Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở theo Mẫu số PC06 kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP;

- Sổ theo dõi phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an;

- Biên bản tự kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy của cơ sở theo Mẫu số PC02 kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP;

Tải về Mẫu Biên bản tự kiểm tra về PCCC (Mẫu PC02)

- Báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở theo Mẫu số PC04 kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP;

Tải về Mẫu Báo cáo PCCC (Mẫu PC04)

- Giấy Chứng nhận bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc;

- Bản vẽ hoàn công hệ thống, hạng mục liên quan đến phòng cháy và chữa cháy đối với công trình thuộc diện phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;

- Thông báo kết quả xác minh, giải quyết vụ cháy của cơ quan Công an (nếu có);

- Biên bản kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng trực tiếp quản lý cơ sở;

- Biên bản vi phạm hành chính, quyết định xử phạt vi phạm hành chính về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động, phục hồi hoạt động của người có thẩm quyền, văn bản kiến nghị về phòng cháy, chữa cháy của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng trực tiếp quản lý cơ sở (nếu có);

- Văn bản thể hiện việc phân công người thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở (nếu có).

>> Biểu mẫu Nghị định 105 PCCC

Đối tượng kiểm tra PCCC là gì?

Theo khoản 1 Điều 11 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 quy định về Đối tượng kiểm tra PCCC bao gồm:

- Cơ sở quy định tại khoản 7 Điều 2 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024

- Nhà ở, nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh;

- Phương tiện giao thông quy định tại khoản 10 Điều 2 của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024;

- Công trình xây dựng trong quá trình thi công.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Giải thể công ty không có doanh thu 2026 phải nộp những khoản phí, phạt nào? Phải nộp bao nhiêu phí, phạt?

Giải thể công ty không có doanh thu năm 2026 có phải nộp phí, phạt không? Những khoản phí, phạt nào có thể phát sinh khi giải thể công ty không có doanh thu? Cùng tìm hiểu quy định pháp luật về các khoản phí, phạt và mức tiền phải nộp khi thực hiện thủ tục giải thể công ty trong năm 2026.

Pháp luật
Kê khai thuế TNCN Quý 3/2026 tờ khai 05/KK-TNCN theo Thông tư 89 hay Thông tư 80? Hướng dẫn kê khai online ra sao?

Hiện tại trên Cổng Dịch vụ công/Hệ thống khai thuế điện tử chưa hoàn thành nâng cấp các mẫu biểu thuế mới theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. NNT tiếp tục thực hiện theo mẫu và phương thức điện tử hệ thống đang hỗ trợ cho đến khi cơ quan thuế thông báo áp dụng thống nhất.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Giải thể công ty không có doanh thu 2026 phải nộp những khoản phí, phạt nào? Phải nộp bao nhiêu phí, phạt?

Giải thể công ty không có doanh thu năm 2026 có phải nộp phí, phạt không? Những khoản phí, phạt nào có thể phát sinh khi giải thể công ty không có doanh thu? Cùng tìm hiểu quy định pháp luật về các khoản phí, phạt và mức tiền phải nộp khi thực hiện thủ tục giải thể công ty trong năm 2026.