Hướng dẫn thực hiện thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu mới nhất tại Quyết định 6375 như thế nào?

Cao Nguyên Phát 642 lượt xem
08:24 | 08/01/2026
Thực hiện thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu tại Quyết định 6375 ra sao? Quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu như thế nào? Quy định pháp luật về Nghĩa vụ quân sự chi tiết ra sao theo quy định hiện nay?
Nội dung chính
  1. Thực hiện thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu tại Quyết định 6375 ra sao?
  2. Quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu như thế nào?
  3. Quy định pháp luật về Nghĩa vụ quân sự chi tiết ra sao?

Thực hiện thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu tại Quyết định 6375 ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Phần II thuộc Thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 6375/QĐ-BQP 2025 có quy định về việc thực hiện thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu như sau:

Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu:

Bước 1: Trước thời hạn 05 ngày, tính đến ngày đăng ký nghĩa vụ quân sự, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân.

Bước 2: Sau khi nhận được quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, công dân thuộc đối tượng quy định tại Điều 12 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 có trách nhiệm đăng ký nghĩa vụ quân sự trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân, tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu tại nơi cư trú.

Bước 3: Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn công dân khai Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự, đăng ký các thông tin cần thiết của công dân vào Sổ danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm, Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ và chuyển Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân ngay sau khi đăng ký.

Cách thức thực hiện thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu: Người làm thủ tục thực hiện trực tuyến hoặc trực tiếp đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã đăng ký nghĩa vụ quân sự.

Thành phần hồ sơ thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu:

Người đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu chuẩn bị 01 bộ hồ sơ với những thành phần sau:

- Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự;

- Bản chụp Căn cước công dân hoặc Thẻ Căn cước. Trường hợp cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công khai thác được thông tin công dân trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì không yêu cầu công dân nộp bản chụp Căn cước công dân hoặc Thẻ Căn cước.

Hướng dẫn thực hiện thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu mới nhất tại Quyết định 6375 như thế nào?

Hướng dẫn thực hiện thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu mới nhất tại Quyết định 6375 như thế nào? (Hình từ Internet)

Quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 16 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 4 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025 có quy định chi tiết về việc đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu như sau:

- Tháng một hằng năm, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm và công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự chưa đăng ký nghĩa vụ quân sự.

- Tháng tư hằng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định gọi công dân trong trường hợp trên để đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu.

- Công dân phải đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự quy định tại Điều 15 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015.

Quy định pháp luật về Nghĩa vụ quân sự chi tiết ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 4 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025 và bãi bỏ một số cụm từ bởi Điểm b Khoản 21 Điều 4 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025 có quy định về nghĩa vụ quân sự cụ thể như sau:

- Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân. Thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân.

- Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật này.

- Công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được coi là thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ.

- Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình:

+ Dân quân thường trực có ít nhất 24 tháng phục vụ thì được công nhận hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời bình do Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh (sau đây gọi là Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh) quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức;

+ Hoàn thành nhiệm vụ tham gia Công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên;

+ Cán bộ, công chức, viên chức, sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo và phong quân hàm sĩ quan dự bị;

+ Thanh niên đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp tình nguyện phục vụ tại đoàn kinh tế - quốc phòng từ đủ 24 tháng trở lên theo Đề án do Thủ tướng Chính phủ quyết định;

+ Công dân phục vụ trên tàu kiểm ngư từ đủ 24 tháng trở lên.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn cập nhật thông tin sinh hoạt nơi cư trú 2026 trên Dịch vụ công, Hệ thống thủ tục hành chính của Đảng như thế nào?

Để cập nhật thông tin chi bộ sinh hoạt nơi cư trú năm 2026, đảng viên truy cập Hệ thống Dịch vụ công của Đảng, đăng nhập bằng VNeID mức độ 2, vào mục thông tin tài khoản đảng viên và chọn chức năng cập nhật tương ứng. Nếu dữ liệu cá nhân hoặc thông tin tổ chức đảng bị sai lệch, cần liên hệ cán bộ phụ trách hoặc cấp ủy có thẩm quyền để được xử lý đúng quy trình.

Bài viết mới nhất