Hướng dẫn doanh nghiệp khai báo giảm thuế GTGT trên hệ thống VNACCS/VCIS khi làm thủ tục hải quan?

Nguyễn Thị Hậu 2,592 lượt xem
12:30 | 15/06/2026
Hướng dẫn doanh nghiệp khai báo giảm thuế GTGT trên hệ thống VNACCS/VCIS khi làm thủ tục hải quan? Điều kiện giảm thuế GTGT xuống 8% từ 01 7 2025? Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định thế nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn doanh nghiệp khai báo giảm thuế GTGT trên hệ thống VNACCS/VCIS khi làm thủ tục hải quan?
  2. Điều kiện giảm thuế GTGT xuống 8% từ 01 7 2025?
  3. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định thế nào?

Hướng dẫn doanh nghiệp khai báo giảm thuế GTGT trên hệ thống VNACCS/VCIS khi làm thủ tục hải quan?

Ngày 30/06/2025, Chi cục Hải quan khu vực XVIII ban hành Công văn 751/HQKV18-NV năm 2025 về việc giảm thuế giá trị gia tăng áp dụng từ ngày 01/07/2025 đến 31/12/2026. Cụ thể:

Ngày 17/6/2025, Quốc hội thông qua Nghị quyết số 204/2025/QH15 giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than), sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng), hiệu lực thi hành từ 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026.
Chi cục Hải quan khu vực XVIII (HQKV18) hướng dẫn các Doanh nghiệp thực hiện khai báo trên hệ thống VNACCS/VCIS như sau:
- Chọn mã VB245 tại ô chỉ tiêu thông tin “Mã áp dụng thuế suất/mức thuế và thu khác” trên tờ khai hải quan điện tử nhập khẩu đăng ký kể từ 0h00’ ngày 01/7/2025 để khai báo thuế suất thuế GTGT 8% đối với hàng hóa thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT theo quy định tại Nghị quyết số 204/2025/QH15.
- Mã VB245 không áp dụng cho các trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, 5% theo quy định tại Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15 và các trường hợp hàng hóa không thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT theo quy định tại Nghị quyết số 204/2025/QH15.

Như vậy, doanh nghiệp khai báo giảm thuế GTGT trên hệ thống VNACCS/VCIS theo hướng dẫn như sau:

- Chọn mã VB245 tại ô chỉ tiêu thông tin “Mã áp dụng thuế suất/mức thuế và thu khác” trên tờ khai hải quan điện tử nhập khẩu đăng ký kể từ 0h00’ ngày 01/7/2025 để khai báo thuế suất thuế GTGT 8% đối với hàng hóa thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT theo quy định tại Nghị quyết số 204/2025/QH15.

- Mã VB245 không áp dụng cho các trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, 5% theo quy định tại Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15 và các trường hợp hàng hóa không thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT theo quy định tại Nghị quyết số 204/2025/QH15.

Hướng dẫn doanh nghiệp khai báo giảm thuế GTGT trên hệ thống VNACCS/VCIS khi làm thủ tục hải quan?

Hướng dẫn doanh nghiệp khai báo giảm thuế GTGT trên hệ thống VNACCS/VCIS khi làm thủ tục hải quan? (Hình từ Internet)

Điều kiện giảm thuế GTGT xuống 8% từ 01 7 2025?

Ngày 30/06/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15 đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ.

Căn cứ Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về giảm thuế GTGT như sau:

Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng:
a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này.
...

Theo đó, để được giảm thuế GTGT xuống 8% từ 01 7 2025 đến hết ngày 31 12 2026 thì cần đáp ứng các điều kiện sau đây:

(1) Phải thuộc các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

- Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

TẢI VỀ Phụ lục 1 Nghị định 174 file word

- Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

TẢI VỀ Phụ lục 2 Nghị định 174 file word

(2) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

Lưu ý: Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.

Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định thế nào?

Căn cứ Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng như sau:

(1) Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

- Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;

- Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

(2) Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:

- Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;

- Dịch vụ viễn thông;

- Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;

- Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;

- Hoạt động kinh doanh bất động sản;

- Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất