Hợp đồng vay không kỳ hạn, người vay không trả tiền thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay không?

Ngô Diễm Quỳnh 26,434 lượt xem
15:36 | 08/10/2026
Vào năm 2019, bà Phạm Thị Lý cho bà Nguyễn Thị Trọng (Nơi cư trú: thôn a, xã x, huyện y) mượn 03 lần với tổng số tiền: 130.000.000 đồng nhưng đến nay bà Trọng vẫn chưa trả tiền và bỏ trốn. Trong các giấy vay mượn tiền thì không ghi cụ thể ngày trả. Ngày 30/8/2022, khi cơ quan Công an triệu tập thì bà Trọng vẫn đến làm việc và khai nhận sự việc như trên. Vậy hành vi của bà Trọng có đủ yếu tố cấu thành tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản“ không? Hay nói đơn giản hơn thì hợp đồng vay không kỳ hạn, người vay không trả tiền thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?
Nội dung chính
  1. Yêu cầu trả nợ đối với hợp đồng vay không kỳ hạn như thế nào?
  2. Bên đi vay có nghĩa vụ với việc trả nợ như thế nào?
  3. Hợp đồng vay không kỳ hạn, người vay không trả tiền thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Yêu cầu trả nợ đối với hợp đồng vay không kỳ hạn như thế nào?

Căn cứ Điều 469 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

Thực hiện hợp đồng vay không kỳ hạn
1. Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và không có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản và bên vay cũng có quyền trả nợ vào bất cứ lúc nào, nhưng phải báo cho nhau biết trước một thời gian hợp lý, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
2. Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên vay một thời gian hợp lý và được trả lãi đến thời điểm nhận lại tài sản, còn bên vay cũng có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào và chỉ phải trả lãi cho đến thời điểm trả nợ, nhưng cũng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý.

Theo quy định trên, nếu thỏa thuận vay không quy định thời hạn phải trả nợ thì bên cho vay có quyền yêu cầu bên vay trả nợ bất cứ lúc nào nhưng phải báo cho nhau biết trước một khoảng thời gian hợp lý.

Hợp đồng vay không kỳ hạn

Hợp đồng vay không kỳ hạn (Hình từ Internet)

Bên đi vay có nghĩa vụ với việc trả nợ như thế nào?

Tại Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ trả nợ của bên vay như sau:

Nghĩa vụ trả nợ của bên vay
1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.
3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:
a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;
b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Hợp đồng vay không kỳ hạn, người vay không trả tiền thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Căn cứ Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi khoản 35 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) quy định:

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.
...

Theo thông tin anh cung cấp thì khi công an mời bà Trọng làm việc, bà Trọng vẫn còn ở địa phương, vẫn đến làm việc thì chưa xác định bà Trọng bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó được.

Bên cạnh đó, do hợp đồng vay không kỳ hạn nên bà Lý có quyền yêu cầu bà Trọng trả tiền bất cứ lúc nào và báo trước cho bà Trọng một khoảng thời gian để chuẩn bị, nếu đến hạn trả nợ bà Trọng vẫn chưa trả tiền cho bà Lý dù bà Trọng có đủ điều kiện, khả năng hoặc bà Trọng đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản thì lúc này bà Trọng có dấu hiệu phạm tội“Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản"

Ý kiến trên chỉ mang tính tham khảo, anh có thể trao đổi thêm với cơ quan cấp trên về vấn đề này.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào áp dụng tình tiết phạm tội vì động cơ đê hèn? Phạm tội vì động cơ đê hèn có phải là tình tiết tăng nặng không?

Bộ luật Hình sự 2015 quy định tình tiết phạm tội vì động cơ đê hèn là một trong những nội dung cần xem xét khi quyết định bản án đối với người phạm tội. Vì đây có thể là tình tiết định khung hoặc là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

Pháp luật
Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC trình tự, thủ tục tố tụng theo Nghị quyết 29 về xử lý vi phạm pháp luật đất đai ra sao?

Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC Quy định trình tự, thủ tục tố tụng và quan hệ phối hợp trong giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố các vụ án vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 của Quốc hội như sau:

Bài viết mới nhất