Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác từ 1/7/2026 như thế nào? Cách xử lý chậm nộp tiền thuế ra sao?

Phạm Thị Hồng 1,814 lượt xem
11:14 | 10/02/2026
Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác từ 1/7/2026 như thế nào? Cách xử lý chậm nộp tiền thuế ra sao?
Nội dung chính
  1. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác từ 1/7/2026 như thế nào? Cách xử lý chậm nộp tiền thuế ra sao?
  2. Trọn bộ 67 câu hỏi về hộ kinh doanh mới nhất Cục thuế trả lời ra sao? Tải về trọn bộ mới nhất?
  3. Hướng dẫn mới nhất về chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 70 có hiệu lực từ 01/06/2025?

Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác từ 1/7/2026 như thế nào? Cách xử lý chậm nộp tiền thuế ra sao?

Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác từ 1/7/2026 được quy định tại Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025, cụ thể như sau:

- Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp bao gồm:

+ Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác so với thời hạn nộp, thời hạn gia hạn nộp quy định tại Điều 14 của Luật Quản lý thuế 2025;

+ Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác làm tăng số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc giảm số tiền thuế, khoản thu khác đã được miễn, giảm, hoàn, không thu;

+ Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện người nộp thuế khai thiếu số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc phát hiện số tiền thuế, khoản thu khác đã hoàn, đã miễn, đã giảm, đã không thu lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác được hoàn, được miễn, được giảm, không thu;

+ Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ quy định tại khoản 6 Điều 48 của Luật Quản lý thuế 2025;

+ Trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 44 của Luật Quản lý thuế 2025;

+ Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025 đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật Quản lý thuế 2025 và trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 44 của Luật Quản lý thuế 2025;

+ Cơ quan, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế, khoản thu khác, cơ quan, tổ chức được giao quản lý các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước chậm nộp vào ngân sách nhà nước đối với số tiền đã thu được thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền nộp chậm theo quy định;

+ Cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng khấu trừ thuế, nộp thuế, khoản thu khác thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan nộp tiền không đầy đủ, không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật thì có trách nhiệm nộp tiền chậm nộp theo quy định thay cho người nộp thuế;

+ Việc nộp tiền chậm nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

- Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:

+ Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế, khoản thu khác chậm nộp do cơ quan thuế quản lý thu và 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp do cơ quan hải quan quản lý thu;

+ Thời gian tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định của Chính phủ.

- Người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. Sau 30 ngày kể từ ngày người nộp thuế nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền phạt nhưng người nộp thuế chưa xác định số tiền chậm nộp thì cơ quan quản lý thuế xác định số tiền chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế.

- Trường hợp sau 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, người nộp thuế chưa nộp tiền thuế nợ thì cơ quan quản lý thuế thông báo cho người nộp thuế biết số tiền thuế nợ và số ngày chậm nộp.

- Người nộp thuế thuộc trường hợp phải nộp tiền chậm nộp quy định tại khoản 1 Điều này được miễn tiền chậm nộp nếu thuộc trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 21 Điều 4 của Luật Quản lý thuế 2025.

- Chính phủ quy định các nội dung sau: điều chỉnh mức tính tiền chậm nộp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 phù hợp với tình hình kinh tế xã hội trong từng thời kỳ, thời gian tính tiền chậm nộp, các trường hợp không tính tiền chậm nộp, chưa tính tiền chậm nộp và điều chỉnh tiền chậm nộp.

- Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định các nội dung sau: hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác, miễn tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp quy định tại Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/07/2026

*Trên đây là thông tin về "Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác từ 1/7/2026 như thế nào? Cách xử lý chậm nộp tiền thuế ra sao?"

Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác từ 1/7/2026 như thế nào? Cách xử lý chậm nộp tiền thuế ra sao?

Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác từ 1/7/2026 như thế nào? Cách xử lý chậm nộp tiền thuế ra sao? (Hình từ Internet)

Trọn bộ 67 câu hỏi về hộ kinh doanh mới nhất Cục thuế trả lời ra sao? Tải về trọn bộ mới nhất?

Vừa qua, BÁO TUỔI TRẺ phối hợp CỤC THUẾ tổ chức Hội thảo trực tuyến "Thực hiện thuế kê khai: Hộ kinh doanh cần lưu ý gì?".

Dưới đây là "Trọn bộ 67 câu hỏi về hộ kinh doanh mới nhất Cục thuế trả lời"

Câu hỏi 1: Hiện tại tôi có bán hàng trên sàn TMĐT doanh thu ước tính trên 3 tỷ đồng/năm và không xác định được hóa đơn đầu vào. Xin hỏi cách tính thuế được xác định như thế nào?

Cục Thuế trả lời

Theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/NĐ-CP thì cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng thực hiện nộp thuế TNCN bằng thu nhập tính thuế (Doanh thu- chi phí) nhân với thuế suất 17%.

Giao cơ quan thuế cơ sở liên hệ với NNT để hướng dẫn cách lập bảng kê nếu không sử dụng hoá đơn.

Câu hỏi 2: Thuế giá trị gia tăng không được trừ mức 500 triệu doanh thu đầu tiên, đây là mặt hạn chế trong cách tính thuế, tạo gánh nặng cho hộ có doanh thu trên ngưỡng 500 triệu. Dẫn đến cạnh tranh không công bằng trong phân khúc cửa hàng bán lẻ. Thay vì ngưỡng doanh thu dưới 500 triệu được miễn thuế thì chính phủ nên tăng lên 1 tỷ.

Cục Thuế trả lời

Tại điểm b khoản 1 Điều 1 Luật số 149/2025/QH15 quy định hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu thì thuế GTGT được xác định bằng tỷ lệ % nhân doanh thu.

Câu hỏi 3: Đối với hộ kinh doanh quán ăn nhỏ thì cần sổ sách như thế nào?

Cục Thuế trả lời

Đối với hộ kinh doanh quán ăn nhỏ, hộ kinh doanh thực hiện chế độ sổ sách kế toán theo ngưỡng doanh thu quy định tại Thông tư số 152/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:

- Đối với hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống, hộ chỉ cần ghi 01 sổ duy nhất “Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ”, theo mẫu đơn giản, dễ thực hiện.

- Đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng, nộp thuế GTGT và TNCN theo phương pháp tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu: thực hiện theo dõi, ghi Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ nội dung chủ yếu là ghi chép doanh thu phát sinh.

- Đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng hoặc trên 3 tỷ, nộp thuế TNCN trên thu nhập tính thuế và GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu, hộ kinh doanh sử dụng bộ 4 sổ kế toán (đã giảm 3 sổ so với quy định cũ tại Thông tư 88/2021/TT-BTC):

+ Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.

+ Sổ chi tiết doanh thu, chi phí.

+ Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.

+ Sổ chi tiết tiền. Hiện nay các nhà cung cấp giải pháp đã tích hợp các mẫu sổ nêu trên vào các phần mềm bán hàng, phần mềm kế toán,…theo quy mô kinh doanh nêu trên. Cục Thuế giao các Thuế cơ sở phối hợp nhà cung cấp giải pháp hướng dẫn, hỗ trợ hộ kinh doanh

...

TẢI VỀ Trọn bộ 67 câu hỏi về hộ kinh doanh mới nhất Cục thuế trả lời

Hướng dẫn mới nhất về chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 70 có hiệu lực từ 01/06/2025?

Hướng dẫn mới nhất về chứng từ khấu trừ thuế TNCN được quy định tại Điều 12 Thông tư 32/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:

Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025 và thay thế Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
2. Kể từ thời điểm Nghị định số 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân phải ngừng sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử đã thực hiện theo các quy định trước đây và chuyển sang áp dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử theo quy định tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP. Trường hợp tổ chức, cá nhân sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử theo quy định tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP, nếu phát hiện chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đã lập theo các quy định trước đây bị sai thì lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử mới thay thế cho chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đã lập sai.
...

Như vậy, kể từ thời điểm Nghị định 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (01/6/2025), tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân phải ngừng sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử đã thực hiện theo các quy định trước đây và chuyển sang áp dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử theo quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

Trường hợp tổ chức, cá nhân sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử theo quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP, nếu phát hiện chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đã lập theo các quy định trước đây bị sai thì lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử mới thay thế cho chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đã lập sai.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất