Từ 1/7/2025, phân định thẩm quyền việc xóa dữ liệu hộ tịch điện tử khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp ra sao?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 1,232 lượt xem
09:00 | 21/06/2025
Từ 1/7/2025, phân định thẩm quyền việc xóa dữ liệu hộ tịch điện tử khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp ra sao?
Nội dung chính
  1. Từ 1/7/2025, phân định thẩm quyền việc xóa dữ liệu hộ tịch điện tử khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp ra sao?
  2. Khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử như thế nào?
  3. Cập nhật dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử ra sao?

Từ 1/7/2025, phân định thẩm quyền việc xóa dữ liệu hộ tịch điện tử khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp ra sao?

Ngày 12/6/2025, Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư 08/2025/TT-BTP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp. Trong đó có phân định thẩm quyền việc xóa dữ liệu hộ tịch điện tử khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.

Căn cứ Điều 6 Thông tư 08/2025/TT-BTP quy định về phân định thẩm quyền việc xóa dữ liệu hộ tịch điện tử khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp như sau:

- Việc xem xét, phê duyệt các đề nghị xóa dữ liệu hộ tịch điện tử hợp lệ của Ủy ban nhân dân cấp xã;

Cho phép khôi phục lại dữ liệu hộ tịch điện tử trước khi điều chỉnh, xóa bỏ theo văn bản, quyết định có hiệu lực pháp luật cho phép khôi phục lại dữ liệu hộ tịch trên Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 01/2022/TT-BTP ngày 04 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định 87/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến được sửa đổi, bổ sung năm 2023 (sau đây gọi là Thông tư 01/2022/TT-BTP) thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Từ 1/7/2025, phân định thẩm quyền việc xóa dữ liệu hộ tịch điện tử khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp ra sao?

Từ 1/7/2025, phân định thẩm quyền việc xóa dữ liệu hộ tịch điện tử khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp ra sao? (Hình ảnh Internet)

Khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử như thế nào?

Căn cứ Điều 8 Nghị định 87/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 07/2025/NĐ-CP như sau:

- Cơ quan đăng ký hộ tịch khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện từ để đăng ký hộ tịch theo thẩm quyền; cấp bản sao trích lục hộ tịch; cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; thống kê số liệu đăng ký hộ tịch và thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước khác trong lĩnh vực hộ tịch theo quy định pháp luật.

- Bộ Tư pháp triển khai việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử với các cơ sở dữ liệu khác của bộ, ngành, địa phương; khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử để thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực hộ tịch theo quy định pháp luật.

- Bộ Ngoại giao khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử để cấp bản sao trích lục hộ tịch, xác nhận thông tin hộ tịch đối với các trường hợp đã đăng ký hộ tịch tại Cơ quan đại diện; thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước khác trong lĩnh vực hộ tịch theo quy định pháp luật.

- Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử để cấp bản sao trích lục hộ tịch, xác nhận thông tin hộ tịch đối với các trường hợp đã đăng ký hộ tịch tại các cơ quan đăng ký hộ tịch trên địa bàn hoặc người có yêu cầu đang cư trú trên địa bàn; thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước khác trong lĩnh vực hộ tịch trên địa bàn theo quy định pháp luật.

- Cơ quan, tổ chức có yêu cầu cung cấp thông tin hộ tịch từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử để phục vụ quản lý nhà nước thì gửi yêu cầu tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 8 Nghị định 87/2020/NĐ-CP.

- Cá nhân có yêu cầu khai thác thông tin hộ tịch của mình trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử thì gửi yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch, xác nhận thông tin hộ tịch tới cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch có thẩm quyền.

Cập nhật dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử ra sao?

Căn cứ Điều 7 Nghị định 87/2020/NĐ-CP quy định về cập nhật dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử như sau:

(1) Thông tin được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử bao gồm thông tin hộ tịch của cá nhân và thông tin hộ tịch của cha, mẹ, vợ hoặc chồng của cá nhân khi có sự biến động do kết hôn, thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc; nhận cha, mẹ, con; giám hộ; nuôi con nuôi; khai tử; ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

(2) Trách nhiệm cập nhật dữ liệu

- Cơ quan đăng ký hộ tịch sử dụng Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung cập nhật dữ liệu theo quy định tại (1).

- Cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch nhận được giấy tờ hộ tịch hoặc nhận được thông tin thông qua hệ thống điện tử về việc biến động thông tin hộ tịch theo quy định tại (1) cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch trong trường hợp thông tin hộ tịch có biến động chưa được cập nhật thông qua Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung, ghi chú thông tin hộ tịch có biến động vào Sổ hộ tịch tương ứng ngay trong ngày làm việc. Trường hợp nhận được giấy tờ hộ tịch hoặc thông tin sau 15h00 thì thực hiện trong ngày làm việc tiếp theo.

(3) Thủ trưởng cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát việc cập nhật dữ liệu của cơ quan mình; cơ quan quản lý hộ tịch cấp trên có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát việc cập nhật dữ liệu của cơ quan đăng ký hộ tịch cấp dưới.

*LƯU Ý:

- Thông tư 08/2025/TT-BTP có hiệu lực thi hành từ 1/7/2025.

- Thông tư 08/2025/TT-BTP hết hiệu lực kể từ ngày 1/3/2027 trừ các trường hợp sau:

+ Nghị định 120/2025/NĐ-CP, Nghị định 121/2025/NĐ-CP được kéo dài thời gian áp dụng toàn bộ hoặc một phần thì quy định có liên quan tại Thông tư này được cho phép kéo dài thời gian áp dụng.

+ Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư khác của Bộ trưởng Bộ Tư pháp có quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư này được thông qua hoặc ban hành kể từ ngày 1/7/2025 và có hiệu lực trước ngày 1/3/2027 thì các quy định tương ứng trong Thông tư 08/2025/TT-BTP hết hiệu lực tại thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.

- Trong thời gian các quy định của Thông tư 08/2025/TT-BTP có hiệu lực, quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục trong Thông tư này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định tại Thông tư 08/2025/TT-BTP.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Bài viết mới nhất