Trọn bộ Phụ lục Thông tư 38/2026/TT-BTC về mẫu văn bản, báo cáo về đầu tư ra nước ngoài đầy đủ, chi tiết thế nào? Tải về Phụ lục?

Nguyễn Hương Nhi 848 lượt xem
17:08 | 18/04/2026
Ngày 31/3/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 38/2026/TT-BTC quy định mẫu văn bản, báo cáo về đầu tư ra nước ngoài.
Nội dung chính
  1. Trọn bộ Phụ lục Thông tư 38/2026/TT-BTC về mẫu văn bản, báo cáo về đầu tư ra nước ngoài đầy đủ, chi tiết thế nào? Tải về Phụ lục?
  2. Ngành nghề cấm đầu tư ra nước ngoài từ 1/3/2026 ra sao?
  3. Tiếp nhận và giải quyết thủ tục liên quan đến đầu tư ra nước ngoài ra sao?

Trọn bộ Phụ lục Thông tư 38/2026/TT-BTC về mẫu văn bản, báo cáo về đầu tư ra nước ngoài đầy đủ, chi tiết thế nào? Tải về Phụ lục?

Ngày 31/3/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 38/2026/TT-BTC quy định mẫu văn bản, báo cáo về đầu tư ra nước ngoài.

Theo đó, tại Điều 3 Thông tư 38/2026/TT-BTC quy định Mẫu văn bản, báo cáo thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài ban hành kèm theo Thông tư 38/2026/TT-BTC bao gồm:

- Mẫu văn bản, báo cáo áp dụng đối với nhà đầu tư quy định tại Phụ lục I.

- Mẫu văn bản, báo cáo áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư ra nước ngoài quy định tại Phụ lục II.

Trọn bộ Phụ lục Thông tư 38/2026/TT-BTC về mẫu văn bản, báo cáo về đầu tư ra nước ngoài đầy đủ ,chi tiết, tải về Phụ lục dưới đây:

Phụ lục Thông tư 38/2026/TT-BTC về mẫu văn bản, báo cáo về đầu tư ra nước ngoài

Phụ lục I: Mẫu văn bản, báo cáo áp dụng đối với nhà đầu tư

TẢI VỀ

STT

Tên mẫu văn bản

Ký hiệu

1

Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài (Áp dụng cho tất cả hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài)

Mẫu I.1

2

Đề xuất dự án đầu tư ra nước ngoài (Áp dụng cho hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thuộc diện Thủ tướng Chính phủ chấp thuận)

Mẫu I.2

3

Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (Áp dụng cho tất cả hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài)

Mẫu I.3

4

Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài (Áp dụng cho tất cả hồ sơ đề nghị điều chỉnh và chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài)

Mẫu I.4

5

Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ (Áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư có sẵn ngoại tệ chuyển ra nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư tại nước ngoài, đối với dự án thuộc diện Thủ tướng Chính phủ chấp thuận)

Mẫu I.5

6

Văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ của tổ chức tín dụng (Áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư không có ngoại tệ chuyển ra nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư tại nước ngoài, đối với dự án thuộc diện Thủ tướng Chính phủ chấp thuận)

Mẫu I.6

7

Quyết định đầu tư ra nước ngoài (Áp dụng đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài)

Mẫu I.7

8

Quyết định điều chỉnh hoạt động đầu tư ra nước ngoài (Áp dụng đối với trường hợp điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài)

Mẫu I.8

9

Quyết định chấm dứt hoạt động đầu tư ra nước ngoài (Áp dụng đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài)

Mẫu I.9

10

Thông báo thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài

Mẫu I.10

11

Thông báo kéo dài thời hạn chuyển lợi nhuận của dự án đầu tư ra nước ngoài về Việt Nam.

Mẫu I.11

12

Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Mẫu I.12

13

Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Mẫu I.13

14

Văn bản đề nghị hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Mẫu I.14

15

Báo cáo định kỳ hàng 6 tháng tình hình hoạt động dự án đầu tư tại nước ngoài

Mẫu I.15

16

Báo cáo định kỳ năm tình hình hoạt động dự án đầu tư tại nước ngoài

Mẫu I.16

17

Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài cho năm tài chính.

Mẫu I.17

18

Văn bản đề nghị cấp tài khoản báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài

Mẫu I.18

19

Báo cáo về việc cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay vốn

Mẫu I.19

20

Báo cáo về việc tổ chức kinh tế ở nước ngoài đầu tư sang nước thứ ba hoặc đầu tư vào tổ chức kinh tế khác tại nước tiếp nhận đầu tư

Mẫu I.20

21

Thông báo về việc chấm dứt hoạt động đầu tư ra nước ngoài (Áp dụng đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài)

Mẫu I.21

Phụ lục II: Mẫu văn bản, báo cáo áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư ra nước ngoài

TẢI VỀ

STT

Tên mẫu văn bản

Ký hiệu

22

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (Áp dụng cho dự án cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài lần đầu)

Mẫu II.1

23

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (Áp dụng cho dự án điều chỉnh/cấp lại/hiệu đính).

Mẫu II.2

24

Quyết định về việc chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Mẫu II.3

25

Báo cáo tình hình quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư ra nước ngoài của các Bộ, ngành có liên quan

Mẫu II.4

26

Báo cáo về tình hình đăng ký giao dịch ngoại hối và chấm dứt hoạt động đầu tư ra nước ngoài (Áp dụng đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài)

Mẫu II.5

27

Báo cáo về tình hình chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài và chuyển tiền về Việt Nam của các dự án đầu tư ra nước ngoài

Mẫu II.6

28

Văn bản chấp thuận/ chấp thuận điều chỉnh dự án đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ

Mẫu II.7

29

Văn bản xác nhận thay đổi nội dung thông tin dự án đầu tư ra nước ngoài

Mẫu II.8

>> TẢI VỀ Trọn bộ Phụ lục Thông tư 38/2026/TT-BTC

*Lưu ý:

Thông tư 38/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/4/2026 và thay thế nội dung về đầu tư ra nước ngoài quy định tại Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư; Thông tư 25/2023/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT và Phụ lục I của Thông tư 31/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ Tài chính quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.

Đối với các hồ sơ hợp lệ đã tiếp nhận trước ngày Thông tư 38/2026/TT-BTC có hiệu lực mà chưa được trả kết quả thì nhà đầu tư được tiếp tục sử dụng hồ sơ đã nộp để thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh, chấm dứt, cấp lại và hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

*Trên đây là "Trọn bộ Phụ lục Thông tư 38 2026 TT BTC về mẫu văn bản báo cáo về đầu tư ra nước ngoài đầy đủ, chi tiết thế nào? Tải về Phụ lục?"

Trọn bộ Phụ lục Thông tư 38/2026/TT-BTC về mẫu văn bản, báo cáo về đầu tư ra nước ngoài đầy đủ ,chi tiết thế nào? Tải về Phụ lục?

Trọn bộ Phụ lục Thông tư 38 2026 TT BTC về mẫu văn bản báo cáo về đầu tư ra nước ngoài đầy đủ, chi tiết thế nào? Tải về Phụ lục? (Hình từ Internet)

Ngành nghề cấm đầu tư ra nước ngoài từ 1/3/2026 ra sao?

Căn cứ Điều 40 Luật Đầu tư 2025 quy định ngành nghề cấm đầu tư ra nước ngoài từ 1/3/2026 như sau:

(1) Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư 2025 và các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Cụ thể, ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh bao gồm:

- Cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây:

+ Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025;

+ Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025;

+ Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025;

+ Kinh doanh mại dâm;

+ Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;

+ Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;

+ Kinh doanh pháo nổ;

+ Kinh doanh dịch vụ đòi nợ;

+ Kinh doanh mua bán bảo vật quốc gia;

+ Kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật;

+ Kinh doanh thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng.

- Việc sản xuất, sử dụng sản phẩm quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư 2025 trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Chính phủ.

- Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ rà soát các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh và trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều này và các Phụ lục của Luật Đầu tư 2025.

(2) Ngành, nghề có công nghệ, sản phẩm thuộc đối tượng cấm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.

(3) Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

Tiếp nhận và giải quyết thủ tục liên quan đến đầu tư ra nước ngoài ra sao?

Điều 7 Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định về tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài như sau:

(1) Việc tiếp nhận hồ sơ và giải quyết các thủ tục liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư được thực hiện như sau:

- Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, không được yêu cầu nhà đầu tự nộp thêm giấy tờ khác ngoài các giấy tờ trong hồ sơ theo quy định tại Luật Đầu tư 2025 và Nghị định 103/2026/NĐ-CP;

- Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về toàn bộ nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung đối với hồ sơ. Thông báo phải nêu rõ căn cứ, nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Nhà đầu tư có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn tối đa 2 tháng kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ. Trường hợp nhà đầu tư không sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn nêu trên và không có văn bản xin gia hạn thời hạn bổ sung hồ sơ, cơ quan thực hiện thủ tục đầu tư, thủ tục ngoại hối xem xét dừng giải quyết hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư;

- Thời gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc giải trình của nhà đầu tư về nội dung có liên quan trong hồ sơ và thời gian xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đầu tư (nếu có) không được tính vào thời gian giải quyết thủ tục theo quy định của Luật Đầu tư 2025 và Nghị định 103/2026/NĐ-CP;

- Trường hợp từ chối cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và các văn bản hành chính khác theo quy định tại Luật Đầu tư 2025 và Nghị định 103/2026/NĐ-CP, Bộ Tài chính có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

(2) Khi thực hiện thủ tục hành chính về đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư 2025 và Nghị định 103/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư nộp bản điện tử của hồ sơ theo quy định như sau:

- Bản điện tử của hồ sơ có giá trị pháp lý như hồ sơ bản giấy đã nộp cho Bộ Tài chính;

- Nhà đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, thống nhất và đầy đủ của nội dung hồ sơ bản giấy và bản điện tử đã nộp cho Bộ Tài chính. Trường hợp có sự khác nhau giữa hồ sơ bản giấy và bản điện tử, nội dung hồ sơ bản giấy có giá trị pháp lý cuối cùng;

- Bộ Tài chính có trách nhiệm công khai địa chỉ, hình thức tiếp nhận bản điện tử của nhà đầu tư trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư, Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính.

(3) Nhà đầu tư được lựa chọn một trong các hình thức nộp hồ sơ bao gồm trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích để giải quyết thủ tục hành chính phù hợp với hình thức tiếp nhận của thủ tục hành chính đó. Trường hợp hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư đáp ứng yêu cầu khai thác, vận hành trong việc thực hiện các thủ tục đầu tư ra nước ngoài, đối với dự án không thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận nhà đầu tư được lựa chọn nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến.

(4) Việc lấy ý kiến giữa các cơ quan nhà nước trong quá trình giải quyết hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài được thực hiện như sau:

- Cơ quan lấy ý kiến phải xác định nội dung đề nghị có ý kiến phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơo quan được lấy ý kiến và thời hạn trả lời theo quy định của Luật Đầu tư 2025 và Nghị định 103/2026/NĐ-CP

- Trong thời hạn quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời và chịu trách nhiệm về nội dung ý kiến thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đó; quá thời hạn quy định mà không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý với nội dung thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đó.

(5) Cơ quan, người có thẩm quyền chỉ chịu trách nhiệm về những nội dung được giao chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết thủ tục khác có liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư 2025 và Nghị định 103/2026/NĐ-CP; không chịu trách nhiệm về những nội dung đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phân cấp công trình đối với công trình hồ chứa quặng đuôi như thế nào? Về năng lực của cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì như nào?

Công ty có phát sinh thực hiện thi công hồ chứa thải quặng đuôi, gồm phần đập và lòng hồ, công ty áp dụng tiêu chí của công trình thủy lợi để xác định cấp công trình của hồ chứa quặng đuôi được hay không? Người chủ trì, chủ nhiệm thiết kế có bắt buộc phải có chuyên môn về thủy lợi hay không?