Trình tự, thủ tục thanh tra lại từ ngày 5/8/2025 ra sao? Căn cứ thanh tra lại như thế nào?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 1,485 lượt xem
09:12 | 04/09/2025
Trình tự, thủ tục thanh tra lại từ ngày 5/8/2025 ra sao? Căn cứ thanh tra lại như thế nào?
Nội dung chính
  1. Trình tự, thủ tục thanh tra lại từ ngày 5/8/2025 ra sao?
  2. Căn cứ thanh tra lại từ ngày 5/8/2025 như thế nào?
  3. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra lại từ ngày 05/8/2025 ra sao?

Trình tự, thủ tục thanh tra lại từ ngày 5/8/2025 ra sao?

Căn cứ Điều 49 Nghị định 216/2025/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục thanh tra lại từ ngày 5/8/2025 như sau:

(1) Trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra lại được quy định như sau:

- Ban hành quyết định thanh tra;

- Công bố quyết định thanh tra;

- Xây dựng và gửi đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo;

- Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra;

- Kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu;

- Báo cáo kết quả thanh tra;

- Xây dựng dự thảo kết luận thanh tra;

- Ban hành kết luận thanh tra;

- Công khai kết luận thanh tra.

(2) Việc thực hiện trình tự, thủ tục tiến hành thanh tra lại quy định tại (1) được thực hiện theo quy định của Luật Thanh tra 2025 và Nghị định 216/2025/NĐ-CP.

Trình tự, thủ tục thanh tra lại từ ngày 5/8/2025 ra sao? Căn cứ thanh tra lại như thế nào?

Trình tự, thủ tục thanh tra lại từ ngày 5/8/2025 ra sao? Căn cứ thanh tra lại như thế nào? (Hình ảnh Internet)

Căn cứ thanh tra lại từ ngày 5/8/2025 như thế nào?

Căn cứ Điều 48 Nghị định 216/2025/NĐ-CP quy định về căn cứ thanh tra lại từ ngày 5/8/2025 như sau:

Căn cứ thanh tra lại theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Thanh tra 2025, cụ thể như sau:

- Ban hành quyết định thanh tra trái thẩm quyền; có vi phạm nghiêm trọng về trình tự, thủ tục trong quá trình tiến hành thanh tra dẫn đến sai lệch về nội dung của kết luận thanh tra bao gồm: không xây dựng và gửi đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo; không thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra; không kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu; không có báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra.

- Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật khi kết luận thanh tra bao gồm: áp dụng không đúng quy định pháp luật hoặc áp dụng văn bản pháp luật đã hết hiệu lực dẫn đến sai lệch về nội dung của kết luận thanh tra.

- Nội dung trong kết luận thanh tra không phù hợp với những chứng cứ thu thập được trong quá trình tiến hành thanh tra dẫn đến việc đánh giá không đúng, tăng nặng, giảm nhẹ hoặc bỏ lọt hành vi vi phạm pháp luật của đối tượng thanh tra hoặc kiến nghị xử lý không phù hợp với tính chất, mức độ của hành vi vi phạm đã được phát hiện.

- Người tiến hành thanh tra cố ý thêm, bớt, sửa đổi, đánh tráo, hủy hoặc làm hư hỏng các thông tin, tài liệu, chứng cứ của cuộc thanh tra hoặc bằng các thủ đoạn khác nhằm làm sai lệch nội dung hồ sơ vụ việc hoặc cố ý kết luận trái pháp luật.

- Cơ quan thanh tra cấp trên hoặc cơ quan có thẩm quyền phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng của đối tượng thanh tra nhưng chưa được phát hiện đầy đủ qua thanh tra theo nội dung ghi trong quyết định thanh tra, kế hoạch tiến hành thanh tra của Đoàn thanh tra trước đó.

Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra lại từ ngày 05/8/2025 ra sao?

Căn cứ Điều 51 Nghị định 216/2025/NĐ-CP quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra lại từ ngày 5/8/2025 như sau:

Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra lại
Khi tiến hành thanh tra lại, người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật Thanh tra và Nghị định này.

Theo đó, dẫn chiếu Điều 38 Luật Thanh tra 2025 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra lại như sau:

- Người ra quyết định thanh tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát Đoàn thanh tra thực hiện đúng nội dung quyết định thanh tra, kế hoạch tiến hành thanh tra;

+ Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu và báo cáo, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu về nội dung thanh tra;

+ Quyết định việc trưng cầu giám định về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra;

+ Quyết định hoặc yêu cầu người có thẩm quyền quyết định tạm giữ tài sản, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị sử dụng trái pháp luật;

+ Đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ hành vi vi phạm;

+ Yêu cầu tổ chức tín dụng phong tỏa tài khoản của đối tượng thanh tra; đề nghị cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập, cơ quan khác có thẩm quyền có biện pháp để ngăn chặn kịp thời đối tượng thanh tra có hành vi hủy hoại, tẩu tán tài sản hoặc để bảo đảm thực hiện quyết định thu hồi tài sản của Thủ trưởng cơ quan thanh tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước;

+ Quyết định kiểm kê tài sản;

+ Quyết định thu hồi tài sản bị chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái pháp luật hoặc bị thất thoát;

+ Kiến nghị người có thẩm quyền tạm đình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật, chuyển công tác, cho thôi việc, cho nghỉ hưu đối với đối tượng thanh tra hoặc người cung cấp thông tin, tài liệu về nội dung thanh tra nếu có căn cứ cho rằng việc thi hành quyết định đó gây trở ngại cho hoạt động thanh tra;

+ Kiến nghị người có thẩm quyền tạm đình chỉ công tác và xử lý đối với cán bộ, công chức, viên chức cố ý cản trở hoạt động thanh tra hoặc không thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định thanh tra;

+ Quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý kết quả thanh tra; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về thanh tra;

+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến trách nhiệm của Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra;

+ Đình chỉ, thay đổi Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra;

+ Ban hành kết luận thanh tra;

+ Chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm và tài liệu có liên quan cùng với văn bản kiến nghị khởi tố sang cơ quan điều tra;

+ Kiến nghị xử phạt hoặc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của luật.

- Khi việc áp dụng biện pháp quy định tại các điểm d, đ, e, i và k khoản 1 Điều 38 Luật Thanh tra 2025 không còn cần thiết thì người ra quyết định thanh tra phải quyết định hoặc kiến nghị hủy bỏ ngay việc áp dụng biện pháp đó.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nga miễn visa 30 ngày cho công dân Việt Nam

Ngày 12.10.2026, Tổng thống Nga Vladimir Putin đã ban hành chính sách miễn thị thực cho công dân Việt Nam trong thời hạn một năm, từ ngày 15.10.2026 đến hết ngày 15.10.2027. Với bước đột phá này, Việt Nam trở thành quốc gia thứ 12 có công dân được miễn thị thực nhập cảnh vào Liên bang Nga.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nga miễn visa 30 ngày cho công dân Việt Nam

Ngày 12.10.2026, Tổng thống Nga Vladimir Putin đã ban hành chính sách miễn thị thực cho công dân Việt Nam trong thời hạn một năm, từ ngày 15.10.2026 đến hết ngày 15.10.2027. Với bước đột phá này, Việt Nam trở thành quốc gia thứ 12 có công dân được miễn thị thực nhập cảnh vào Liên bang Nga.