Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Nghị định 314 được thực hiện như thế nào?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 125 lượt xem
11:35 | 16/12/2025
Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Nghị định 314 được thực hiện như thế nào?
Nội dung chính
  1. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Nghị định 314 được thực hiện như thế nào?
  2. Quy định phiên họp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra sao?
  3. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thế nào?

Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Nghị định 314 được thực hiện như thế nào?

Căn cứ Điều 25 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định 314/2025/NĐ-CP quy định trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thực hiện như sau:

(1) Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo nội dung, chương trình, thành phần dự họp.

(2) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ tọa điều hành phiên họp.

(3) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thảo luận từng vấn đề theo trình tự:

- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì dự án, đề án, dự thảo văn bản trình bày tóm tắt dự án, đề án, dự thảo văn bản; nêu rõ những vấn đề cần xin ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nếu vấn đề cần xin ý kiến đã được thuyết minh rõ trong tờ trình thì không phải trình bày thêm;

- Các thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phát biểu ý kiến, thể hiện rõ tán thành hay không tán thành đối với từng nội dung. Các đại biểu được mời dự họp phát biểu đánh giá, nhận xét, cho ý kiến về dự án, đề án, dự thảo văn bản;

- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì dự án, đề án, dự thảo văn bản phát biểu ý kiến tiếp thu và giải trình những điểm chưa nhất trí, những câu hỏi của các thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các đại biểu dự họp;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì thảo luận kết luận và lấy biểu quyết. Nếu thấy vấn đề thảo luận chưa rõ, chủ tọa đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa thông qua dự án, đề án, dự thảo văn bản và yêu cầu chuẩn bị thêm.

(4) Biểu quyết tại phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định các vấn đề tại phiên họp bằng hình thức biểu quyết. Thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền biểu quyết tán thành hoặc không tán thành;

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định áp dụng một trong các hình thức biểu quyết sau đây: biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín tại phiên họp; tham gia ý kiến tại phiếu ghi ý kiến; phiếu biểu quyết điện tử hoặc bằng hình thức khác phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân.

(5) Trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 22 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định 314/2025/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc biểu quyết của thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng hình thức gửi phiếu ghi ý kiến, phiếu biểu quyết điện tử. Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải thông báo kết quả biểu quyết tại phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gần nhất.

(6) Chủ tọa phiên họp kết luận phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

(7) Đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được đưa vào chương trình phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ngoài thực hiện các quy định tại điều này, trình tự họp thực hiện theo quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

*Trên đây là trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Nghị định 314!

Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Nghị định 314 được thực hiện như thế nào?

Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Nghị định 314 được thực hiện như thế nào? (Hình ảnh Internet)

Quy định phiên họp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra sao?

Căn cứ Điều 22 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định 314/2025/NĐ-CP quy định về phiên họp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh như sau:

(1) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh họp thường kỳ mỗi tháng một lần. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh, đột xuất theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ hoặc theo yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số thành viên của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Việc triệu tập, chuẩn bị, tổ chức họp và các nội dung khác liên quan đến phiên họp để giải quyết công việc phát sinh, đột xuất, được thực hiện như đối với phiên họp thường kỳ. Trường hợp khác, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

(2) Trường hợp đặc biệt không tổ chức phiên họp, việc lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng hình thức điện tử có thể được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

- Nội dung công việc cấp bách cần phải giải quyết ngay;

- Nội dung công việc không cần thiết phải tổ chức thảo luận tập thể;

- Hồ sơ, tài liệu đã được gửi đầy đủ đến các thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và không có ý kiến khác nhau về nội dung hồ sơ, tài liệu;

- Hệ thống kỹ thuật đáp ứng điều kiện bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin và lưu trữ dữ liệu theo quy định của pháp luật.

(3) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể họp trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp trực tiếp và trực tuyến hoặc bằng hình thức phù hợp khác theo quy định của pháp luật, bảo đảm chất lượng, hiệu quả giải quyết công việc, thiết thực, tiết kiệm thời gian, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong việc tổ chức họp.

(4) Việc tổ chức họp trực tuyến hoặc kết hợp giữa hình thức trực tiếp và trực tuyến được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hình thức, thành phần, nội dung, thời gian, địa điểm (nếu có) và hệ thống kỹ thuật sử dụng để tổ chức họp trực tuyến;

- Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chuẩn bị tài liệu, gửi giấy mời và tài liệu họp qua phương thức điện tử đến các thành viên và đại biểu tham dự; bảo đảm đường truyền, thiết bị, hệ thống âm thanh, hình ảnh, bảo mật dữ liệu trong suốt thời gian họp;

- Các thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các đại biểu, khách mời đăng nhập, kiểm tra kết nối, tham dự đầy đủ, phát biểu ý kiến; các thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh biểu quyết theo quyền hạn; trường hợp vắng mặt phải báo cáo và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý;

- Trong quá trình họp, người chủ trì có quyền điều hành, kết luận, lấy ý kiến biểu quyết trực tuyến; Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm lập biên bản điện tử, xác nhận kết quả biểu quyết và lưu trữ cùng với dữ liệu phiên họp trên hệ thống;

- Việc lưu trữ biên bản, dữ liệu hình ảnh, âm thanh và các tài liệu phát sinh trong phiên họp trực tuyến được thực hiện theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ, bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin và giá trị chứng cứ điện tử.

(5) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triệu tập và chủ tọa phiên họp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thay mặt Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, điều hành một số nội dung của phiên họp.

(6) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì việc thảo luận từng nội dung theo lĩnh vực được phân công khi trình tại phiên họp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thế nào?

Căn cứ Điều 26 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định 314/2025/NĐ-CP quy định về biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh như sau:

- Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc ghi biên bản phiên họp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Biên bản phải ghi đầy đủ nội dung các ý kiến phát biểu và diễn biến của phiên họp, ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp và kết quả biểu quyết.

- Sau mỗi phiên họp, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo kịp thời những quyết định, kết luận của chủ tọa phiên họp gửi các thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các ngành, các cấp, các tổ chức trong cấp tỉnh về những vấn đề có liên quan; đồng thời, báo cáo Ban Thường vụ cấp ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035 ra sao?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng dưới đây.

Bài viết mới nhất