Tra cứu điểm thi lớp 10 tỉnh Nghệ An năm học 2025 2026? Điểm thi lớp 10 tỉnh Nghệ An năm học 2025 2026 ra sao?

11:26 | 14/06/2025
Tra cứu điểm thi lớp 10 tỉnh Nghệ An năm học 2025 2026? Điểm thi lớp 10 tỉnh Nghệ An năm học 2025 2026 ra sao?
Nội dung chính
  1. Tra cứu điểm thi lớp 10 tỉnh Nghệ An năm học 2025 2026? Điểm thi lớp 10 tỉnh Nghệ An năm học 2025 2026 ra sao?
  2. Hiện nay, quyền và nhiệm vụ của học sinh THPT năm học 2025 2026 như thế nào?
  3. Quy định đối tượng, điều kiện dự tuyển và địa bàn, chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 tỉnh Nghệ An năm học 2025 ra sao?

Tra cứu điểm thi lớp 10 tỉnh Nghệ An năm học 2025 2026? Điểm thi lớp 10 tỉnh Nghệ An năm học 2025 2026 ra sao?

Thông tin tra cứu điểm thi lớp 10 tỉnh Nghệ An năm học 2025 2026, điểm thi lớp 10 tỉnh Nghệ An năm học 2025 2026 ra sao dưới đây:

Ngày 9/4/2025, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nghệ An đã có Công văn 796/SGD&ĐT-QLCL năm 2025 Tải về về hướng dẫn thi vào lớp 10 THPT năm học 2025-2026. Trong đó có nêu về lịch công bố điểm chuẩn lớp 10 tỉnh Nghệ An năm học 2025 2026.

Theo đó, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nghệ An sẽ công bố điểm thi lớp 10 dự kiến ngày 14/6/2025. Phụ huynh, học sinh có thể tra cứu điểm thi lớp 10 tỉnh Nghệ An năm học 2025 2026 dưới đây:

Tra cứu điểm thi lớp 10 tỉnh Nghệ An năm học 2025 2026 như sau:

- Truy cập website chính thức của Sở GD&ĐT Nghệ An: nghean.edu.vn

Hoặc:

Tra cứu điểm thi lớp 10 tỉnh Nghệ An năm học 2025 2026

TẠI ĐÂY

*Trên đây là thông tin tra cứu điểm thi lớp 10 tỉnh Nghệ An năm học 2025 2026, điểm thi lớp 10 tỉnh Nghệ An năm học 2025 2026!

Tra cứu điểm thi lớp 10 tỉnh Nghệ An năm học 2025 2026? Điểm thi lớp 10 tỉnh Nghệ An năm học 2025 2026 ra sao?

Tra cứu điểm thi lớp 10 tỉnh Nghệ An năm học 2025 2026? Điểm thi lớp 10 tỉnh Nghệ An năm học 2025 2026 ra sao? (Hình ảnh Internet)

Hiện nay, quyền và nhiệm vụ của học sinh THPT năm học 2025 2026 như thế nào?

Quyền và nhiệm vụ của học sinh THPT được quy định tại Điều 34, Điều 35 Điều lệ ban hành kèm theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT cụ thể như sau:

*Nhiệm vụ của học sinh

(1) Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường.

(2) Kính trọng cha mẹ, cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường và những người lớn tuổi; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện điều lệ, nội quy nhà trường; chấp hành pháp luật của Nhà nước.

(3) Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân.

(4) Tham gia các hoạt động tập thể của trường, của lớp học, của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; giúp đỡ gia đình, tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn giao thông.

(5) Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, nơi công cộng; góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường.

*Quyền của học sinh

(1) Được bình đẳng trong việc hưởng thụ giáo dục toàn diện, được bảo đảm những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập ở lớp và tự học ở nhà, được cung cấp thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình, được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hóa, thể thao của nhà trường theo quy định.

(2) Được tôn trọng và bảo vệ, được đối xử bình đẳng, dân chủ, được quyền khiếu nại với nhà trường và các cấp quản lý giáo dục về những quyết định đối với bản thân mình; được quyền chuyển trường khi có lý do chính đáng theo quy định hiện hành; được học trước tuổi, học vượt lóp, học ở tuổi cao hơn tuổi quy định theo Điều 33 Điều lệ ban hành kèm theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT.

(3) Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu về các môn học, thể thao, nghệ thuật do nhà trường tổ chức nếu có đủ điều kiện.

(4) Được nhận học bổng hoặc trợ cấp khác theo quy định đối với những học sinh được hưởng chính sách xã hội, những học sinh có khó khăn về đời sống và những học sinh có năng lực đặc biệt.

(5) Được chuyển trường nếu đủ điều kiện theo quy định; thủ tục chuyển trường thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

(6) Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Quy định đối tượng, điều kiện dự tuyển và địa bàn, chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 tỉnh Nghệ An năm học 2025 ra sao?

Căn cứ tại Mục 1, Mục 2 Phần III Công văn 796/SGD&ĐT-QLCL năm 2025 có nêu về đối tượng, điều kiện dự tuyển và địa bàn, chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 tỉnh Nghệ An năm học 2025 2026 như sau:

(1) Đối tượng và điều kiện dự tuyển

Thực hiện theo Quyết định 839/QĐ-UBND năm 2025 ngày 21/03/2025 của UBND tỉnh Nghệ An.

- Học sinh là người dân tộc thiểu số mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến tháng 6 năm 2025, tại:

+ Xã, phường, thị trấn khu vực III và thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quy định của cấp có thẩm quyền (sau đây gọi chung là xã, thôn đặc biệt khó khăn);

+ Xã, phường, thị trấn khu vực II và khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cấp có thẩm quyền.

- Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người được quy định tại Nghị định 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ Quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người.

- Học sinh là người dân tộc Kinh mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến đến tháng 6 năm 2025 tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn.

(2) Địa bàn, chỉ tiêu tuyển sinh

Thực hiện theo Quyết định 839/QĐ-UBND năm 2025 ngày 21/03/2025 của UBND tỉnh Nghệ An.

- Địa bàn tuyển sinh (cho hai trường PTDTNT THPT): các địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An thuộc diện được nêu tại Mục 1, Phần III.

- Phân bổ tỉ lệ tuyển sinh

+ Tuyển sinh 60% tổng chỉ tiêu đối với từng trường (THPT DTNT tỉnh và PT DTNT THPT số 2) cho đối tượng thuộc Mục 1.1.a trên địa bàn các huyện, thị xã thuộc vùng tuyển sinh.

+ Tuyển sinh 30% tổng chỉ tiêu đối với từng trường (THPT DTNT tỉnh và PT DTNT THPT số 2) cho đối tượng thuộc Mục 1.1.b trên địa bàn các huyện, thị xã thuộc vùng tuyển sinh.

- Tuyển sinh không quá 10% tổng chỉ tiêu đối với từng trường (THPT DTNT tỉnh và PT DTNT THPT số 2) cho đối tượng thuộc Mục 1.3 trên địa bàn các huyện, thị xã thuộc vùng tuyển sinh.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết 57-NQ/TW nêu quan điểm phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là động lực chính để phát triển nhanh yếu tố nào?

Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.