Tổng hợp học phí các trường đại học 2025 tại TPHCM? Học phí các trường đại học 2025 tại TPHCM ra sao?

Trần Thị Khánh Phương 16,618 lượt xem
19:49 | 14/05/2025
Tổng hợp học phí các trường đại học 2025 tại TPHCM? Học phí các trường đại học 2025 tại TPHCM ra sao?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp học phí các trường đại học 2025 tại TPHCM? Học phí các trường đại học 2025 tại TPHCM ra sao?
  2. Có bao nhiêu loại hình cơ sở giáo dục đại học hiện nay?
  3. Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học như thế nào?

Tổng hợp học phí các trường đại học 2025 tại TPHCM? Học phí các trường đại học 2025 tại TPHCM ra sao?

Dưới đây là bảng tham khảo tổng hợp học phí các trường đại học năm 2025 tại TPHCM

STT

Đại học/Trường Đại học

Học phí

1

Trường Đại học Bách Khoa TP.Hồ Chí Minh

30 - 40 triệu đồng/năm

2

Trường Đại học Công nghệ Thông tin TP.HCM

40 - 80 triệu đông/năm

3

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên TPHCM

24,7 - 59,6 triệu đồng/năm

4

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP.HCM

16 - 60 triệu đồng/năm

5

Trường Đại học Kinh tế – Luật TP.HCM

13,75 - 28,8 triệu đồng/kỳ

6

Trường Đại học Quốc tế

45 - 55 triệu đồng/năm

7

Trường Đại học Ngoại thương TP.HCM Cơ sở 2

22 - 25 triệu đồng/năm

8

Trường Đại học Y Dược TPHCM

46 – 82,2 triệu đồng/năm

9

Trường Đại học Kinh tế TPHCM

975.000 – 3.290.000đ/tín chỉ

10

Trường Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh

12 – 14.5 triệu đồng/năm

11

Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM

21 – 40 triệu đồng/năm

12

Trường Đại học Sư phạm - Kỹ thuật TP.HCM

28,8 – 58 triệu đồng/năm

13

Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm

24 - 28,5 triệu đồng/năm

14

Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM

33 – 53 triệu đồng/năm

15

Trường Đại học Giao thông Vận tải TP.HCM

12 – 29 triệu đồng/năm

16

Trường Đại học Kiến Trúc TP.HCM

12 – 13 triệu đồng/năm

17

Trường Đại học Lao động – Xã hội cơ sở 2

513.000 – 599.000 đ/tín chỉ

18

Trường Đại học Mở

25 – 27 triệu đồng/năm

19

Trường Đại học Mỹ thuật TP.HCM

13.500.000đồng/ năm

20

Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh TP.HCM

15,2 triệu đồng/ năm

21

Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao

37.5 triệu đồng/ năm

22

Trường Đại học Thể dục Thể thao TP. HCM

10.6 triệu đồng/ năm

23

Trường Đại học Thủy lợi cơ sở 2

405.000 – 475.000 đ/tín chỉ

24

Trường Đại học Tài chính – Marketing

845.000 - 1,753 triệu đồng/tín chỉ

25

Trường Đại học Tài nguyên – Môi trường

14,1 – 16,4 triệu đồng/năm

26

Trường Đại học Tôn Đức Thắng

20,5 – 60,72 triệu đồng/năm

27

Trường Đại học Văn hóa TP.HCM

15 triệu đồng/năm

Đang tiếp tục cập nhật...

Lưu ý: Thông tin về Tổng hợp học phí các trường đại học 2025 tại TPHCM? Học phí các trường đại học 2025 tại TPHCM ra sao? chỉ mang tính chất tham khảo. Học phí thực tế có thể phụ thuộc vào số lượng tín chỉ mà sinh viên đăng ký.

Tổng hợp học phí các trường đại học 2025 tại TPHCM? Học phí các trường đại học 2025 tại TPHCM ra sao?

Tổng hợp học phí các trường đại học 2025 tại TPHCM? Học phí các trường đại học 2025 tại TPHCM ra sao? (Hình từ Internet)

Có bao nhiêu loại hình cơ sở giáo dục đại học hiện nay?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Luật Giáo dục đại học 2012 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Giáo dục đại học sửa đổi 2018 quy định:

Cơ sở giáo dục đại học
...
2. Loại hình cơ sở giáo dục đại học bao gồm:
a) Cơ sở giáo dục đại học công lập do Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và là đại diện chủ sở hữu;
b) Cơ sở giáo dục đại học tư thục do nhà đầu tư trong nước hoặc nước ngoài đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động.
Cơ sở giáo dục đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận là cơ sở giáo dục đại học mà nhà đầu tư cam kết hoạt động không vì lợi nhuận, được ghi nhận trong quyết định cho phép thành lập hoặc quyết định chuyển đổi loại hình cơ sở giáo dục đại học; hoạt động không vì lợi nhuận, không rút vốn, không hưởng lợi tức; phân lợi nhuận tích lũy hằng năm thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia để tiếp tục đầu tư phát triển cơ sở giáo dục đại học.
Chỉ chuyển đổi cơ sở giáo dục đại học tư thục sang cơ sở giáo dục đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
...

Theo đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định 2 loại hình cơ sở giáo dục đại học: cơ sở giáo dục đại học công lập và cơ sở giáo dục đại học tư thục.

Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học như thế nào?

Căn cứ theo Điều 12 Luật Giáo dục đại học 2012 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Giáo dục đại học sửa đổi 2018, chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học như sau:

(1) Phát triển giáo dục đại học để đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của đất nước.

(2) Phân bổ ngân sách và nguồn lực cho giáo dục đại học theo nguyên tắc cạnh tranh, bình đẳng, hiệu quả thông qua chi đầu tư, chi nghiên cứu phát triển, đặt hàng nghiên cứu và đào tạo, học bổng, tín dụng sinh viên và hình thức khác.

Ưu tiên, ưu đãi về đất đai, thuế, tín dụng và chính sách khác để phát triển giáo dục đại học.

(3) Ưu tiên đầu tư phát triển một số cơ sở giáo dục đại học, ngành đào tạo mang tầm khu vực, quốc tế và cơ sở đào tạo giáo viên chất lượng cao; phát triển một số ngành đặc thù, cơ sở giáo dục đại học có đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ chiến lược quốc gia, nhiệm vụ phát triển vùng của đất nước.

Khuyến khích quá trình sắp xếp, sáp nhập các trường đại học thành đại học lớn; ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học.

(4) Thực hiện xã hội hóa giáo dục đại học, khuyến khích phát triển cơ sở giáo dục đại học tư thục; ưu tiên cơ sở giáo dục đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận; có chính sách ưu đãi đối với tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư vào hoạt động giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ tại cơ sở giáo dục đại học; có chính sách miễn, giảm thuế đối với tài sản hiến tặng, hỗ trợ cho giáo dục đại học, cấp học bổng và tham gia chương trình tín dụng sinh viên.

(5) Có chính sách đồng bộ để bảo đảm quyền tự chủ của cơ sở giáo dục đại học gắn liền với trách nhiệm giải trình.

(6) Gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động của thị trường, nghiên cứu triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ; đẩy mạnh hợp tác giữa cơ sở giáo dục đại học với doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ; có chính sách ưu đãi về thuế cho các sản phẩm khoa học và công nghệ của cơ sở giáo dục đại học; khuyến khích cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tiếp nhận, tạo điều kiện để người học và giảng viên thực hành, thực tập, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.

(7) Thu hút, sử dụng và đãi ngộ thích hợp để nâng cao chất lượng giảng viên; chú trọng phát triển đội ngũ giảng viên có trình độ tiến sĩ, giáo sư đầu ngành trong cơ sở giáo dục đại học.

(8) Ưu tiên đối với người được hưởng chính sách xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, người học ngành đặc thù đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện bình đẳng giới trong giáo dục đại học.

(9) Khuyến khích, đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế nhằm phát triển giáo dục đại học Việt Nam ngang tầm khu vực và thế giới.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất