Toàn văn Thông tư 53/2025/TT-BCA sửa đổi Thông tư 55 quy định chi tiết Luật Cư trú, Luật Căn cước và biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú ra sao?

Nguyễn Hương Nhi 6,978 lượt xem
14:13 | 11/07/2025
Toàn văn Thông tư 53/2025/TT-BCA sửa đổi Thông tư 55 quy định chi tiết Luật Cư trú, Luật Căn cước và biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 53/2025/TT-BCA sửa đổi Thông tư 55 quy định chi tiết Luật Cư trú, Luật Căn cước và biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú ra sao?
  2. Sửa đổi thông tin về nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, quê quán, dân tộc, tôn giáo theo Thông tư 53 2025?
  3. Nội dung thể hiện trên thẻ căn cước đối với thông tin về nơi cư trú gồm những gì?

Toàn văn Thông tư 53/2025/TT-BCA sửa đổi Thông tư 55 quy định chi tiết Luật Cư trú, Luật Căn cước và biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú ra sao?

Ngày 1/7/2025, Bộ Công an ban hành Thông tư 53/2025/TT-BCA sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 55/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 66/2023/TT-BCA ngày 17 tháng 11 năm 2023; Thông tư 56/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 66/2023/TT-BCA ngày 17 tháng 11 năm 2023; Thông tư 17/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước 2023.

Toàn văn Thông tư 53/2025/TT-BCA

TẢI VỀ

Thông tư 53 2025 TT BCA có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2025.

*Trên đây là "Toàn văn Thông tư 53/2025/TT-BCA sửa đổi Thông tư 55 quy định chi tiết Luật Cư trú, Luật Căn cước và biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú ra sao?"

Toàn văn Thông tư 53/2025/TT-BCA

Toàn văn Thông tư 53/2025/TT-BCA sửa đổi Thông tư 55 quy định chi tiết Luật Cư trú, Luật Căn cước và biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú ra sao? (Hình từ Internet)

Sửa đổi thông tin về nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, quê quán, dân tộc, tôn giáo theo Thông tư 53 2025?

Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 53/2025/TT-BCA sửa đổi, bổ sung Điều 5 Thông tư 17/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước 2023 như sau:

Thông tin về nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, quê quán, dân tộc, tôn giáo trong Cơ sơ dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước

- Trường hợp thông tin về nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, quê quán trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước chưa có hoặc chưa đầy đủ địa danh hành chính cấp xã, cấp tỉnh thì cơ quan quản lý căn cước yêu cầu công dân cung cấp giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền cấp thể hiện đầy đủ các thông tin đó để thực hiện thu thập, cập nhật, điều chỉnh vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước. Thông tin về nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, quê quán được ghi theo thông tin trên giấy khai sinh; trường hợp địa danh hành chính có sự thay đổi thì ghi theo địa danh hành chính mới đã được thay đổi và có ghi chú thông tin gốc trên giấy khai sinh.

Trường hợp giấy tờ, tài liệu do người dân cung cấp thể hiện không đầy đủ địa danh hành chính cấp xã, cấp tỉnh thì cơ quan quản lý căn cước đề nghị công dân cung cấp thông tin và có văn bản cam kết, chịu trách nhiệm đối với các thông tin về nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, quê quán đã cung cấp. Cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý hộ tịch, cơ quan khác có liên quan kiểm tra, xác minh bảo đảm tính chính xác, thống nhất trước khi thu thập, cập nhật, điều chỉnh vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.

- Trường hợp thông tin về dân tộc, tôn giáo trên thẻ căn cước chưa có hoặc đã được thu thập nhưng công dân đề nghị cập nhật, điều chỉnh thì cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh theo quy định tại Điều 10 Luật Căn cước 2023.

Thông tin dân tộc, tôn giáo được cập nhật, điều chỉnh vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước phải thuộc danh mục dân tộc, tôn giáo được cấp có thẩm quyền ban hành công nhận.

Nội dung thể hiện trên thẻ căn cước đối với thông tin về nơi cư trú gồm những gì?

Tại Điều 4 Thông tư 17/2024/TT-BCA, nội dung thể hiện trên thẻ căn cước đối với thông tin về nơi cư trú gồm những thông tin sau:

- Thông tin nơi cư trú thể hiện trên thẻ căn cước là thông tin nơi thường trú của người được cấp thẻ căn cước.

- Trường hợp người đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước không có nơi thường trú nhưng có nơi tạm trú thì thông tin nơi cư trú thể hiện trên thẻ căn cước là thông tin nơi tạm trú của người được cấp thẻ.

- Trường hợp người đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước không có nơi thường trú, nơi tạm trú do không đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú thì thông tin nơi cư trú thể hiện trên thẻ căn cước là thông tin nơi ở hiện tại của người được cấp thẻ.

- Trường hợp người đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước không có thông tin về nơi cư trú trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm hướng dẫn công dân thực hiện thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc khai báo thông tin về cư trú.

Lưu ý: Đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài, không có nơi cư trú tại Việt Nam thì thông tin về nơi cư trú trên thẻ căn cước thể hiện là địa chỉ cư trú ở nước ngoài (ghi rõ phiên âm bằng tiếng Việt).

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức người lao động năm 2026-2027 ra sao? Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức 2026 thế nào?

Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức, người lao động năm học 2026–2027 dùng để tham khảo khi xây dựng Nghị quyết tại cơ sở giáo dục. Mẫu gồm phần căn cứ, nội dung Hội nghị thống nhất, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Bài viết mới nhất