Toàn văn Thông tư 29/2026/TT-BYT quy định về thực hành công tác xã hội và cập nhật kiến thức công tác xã hội
Ngày 06/7/2026, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 29/2026/TT-BYT quy định về thực hành công tác xã hội và cập nhật kiến thức công tác xã hội.
Tải về Toàn văn Thông tư 29/2026/TT-BYT
Thông tư 29/2026/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 25/8/2026.
Theo Điều 4 Thông tư 29/2026/TT-BYT quy định về thời gian thực hành công tác xã hội như sau:
(1) Thời gian thực hành đối với trình độ đại học trở lên từ đủ 12 tháng, tương ứng với 800 giờ thực hành được thực hiện trong khoảng thời gian đăng ký thực hành.
(2) Thời gian thực hành đối với trình độ cao đẳng từ đủ 09 tháng, tương ứng với 650 giờ thực hành được thực hiện trong khoảng thời gian đăng ký thực hành.
(3) Thời gian thực hành đối với trình độ trung cấp từ đủ 06 tháng, tương ứng với 500 giờ thực hành được thực hiện trong khoảng thời gian đăng ký thực hành.
(4) Cơ sở thực hành công tác xã hội và người thực hành sắp xếp thời gian hợp lý trên cơ sở thỏa thuận để bảo đảm thực hành đủ nội dung thực hành theo quy định, không bắt buộc phải thực hành đủ thời gian theo giờ hành chính hoặc giờ làm việc của cơ sở.
(5) Trong quá trình thực hành công tác xã hội, người thực hành được tham gia tập huấn các quy định pháp luật về công tác xã hội, an sinh xã hội, chuyên môn về công tác xã hội, đạo đức nghề nghiệp công tác xã hội, kỹ năng giao tiếp và ứng xử của người hành nghề công tác xã hội với tổng thời lượng là 10 buổi (mỗi buổi 04 tiết học; 1 giờ thực hành được tính là 1 tiết học).
Thời gian tập huấn được tính vào tổng thời gian thực hành công tác xã hội. Người thực hành công tác xã hội tham gia tập huấn phải cung cấp tài liệu minh chứng cho cơ sở thực hành để làm cơ sở tính thời gian thực hành công tác xã hội.
Bên cạnh đó cơ sở tổ chức việc thực hành công tác xã hội được thực hiện theo Điều 36 Nghị định 110/2024/NĐ-CP.
Trường hợp có nhiều người hướng dẫn thực hành cho một người thực hành thì người đứng đầu cơ sở thực hành công tác xã hội phải phân công rõ phạm vi hướng dẫn và thời gian hướng dẫn thực hành cụ thể của từng người hướng dẫn thực hành. Người hướng dẫn thực hành hướng dẫn nội dung nào thì phải nhận xét theo nội dung đó.
Việc cấp Giấy xác nhận quá trình thực hành công tác xã hội theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 110/2024/NĐ-CP.
Xem toàn văn Thông tư 29/2026/TT-BYT TẠI ĐÂY

Toàn văn Thông tư 29 2026 TT BYT quy định về thực hành công tác xã hội và cập nhật kiến thức công tác xã hội ra sao? (Hình từ Internet)
Cơ sở, nội dung cập nhật kiến thức công tác xã hội từ ngày 25/8/2026 thế nào?
Cơ sở, nội dung cập nhật kiến thức công tác xã hội từ ngày 25/8/2026 được quy định tại Điều 7 Thông tư 29/2026/TT-BYT như sau:
(1) Cơ sở cập nhật kiến thức công tác xã hội là cơ sở thực hành công tác xã hội và cơ sở quy định tại khoản 4 Điều 34 Nghị định 110/2024/NĐ-CP.
(2) Nội dung cập nhật kiến thức công tác xã hội thực hiện theo Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 29/2026/TT-BYT.
(3) Các trường, trung tâm, cơ sở đào tạo về công tác xã hội (sau đây gọi là cơ sở đào tạo) xây dựng và ban hành khung chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức công tác xã hội theo Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư 29/2026/TT-BYT.
Quy trình xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức công tác xã hội thực hiện như sau:
- Xác định nhu cầu, nội dung cập nhật: Cơ sở đào tạo tiến hành khảo sát, xác định nội dung để xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức công tác xã hội. Việc xác định nhu cầu cập nhật kiến thức được thực hiện trên cơ sở khảo sát nhu cầu của người hành nghề công tác xã hội, yêu cầu thực tiễn nghề nghiệp, các quy định pháp luật ban hành và định hướng phát triển chuyên môn trong lĩnh vực công tác xã hội;
- Thành lập Ban hoặc Tổ soạn thảo chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức công tác xã hội: Người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định thành lập Ban hoặc Tổ soạn thảo chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức công tác xã hội. Số lượng thành viên Ban hoặc Tổ soạn thảo do Người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định. Thành viên Ban hoặc Tổ soạn thảo phải đáp ứng các điều kiện sau: Có trình độ đại học trở lên thuộc ngành công tác xã hội hoặc ngành, lĩnh vực phù hợp với nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng; Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong hoạt động giảng dạy, nghiên cứu hoặc hành nghề công tác xã hội; Ưu tiên người đã tham gia xây dựng chương trình, giáo trình hoặc tài liệu chuyên môn liên quan;
- Tổ chức xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức công tác xã hội: Ban hoặc Tổ soạn thảo chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức công tác xã hội xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức công tác xã hội;
- Thẩm định chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức công tác xã hội: Người đứng đầu cơ sở đào tạo thành lập Hội đồng thẩm định chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức công tác xã hội. Hội đồng thẩm định có số lượng thành viên là số lẻ, tối thiểu 05 thành viên gồm Chủ tịch, 02 ủy viên phản biện, ủy viên thư ký và các ủy viên. Thành viên Hội đồng thẩm định không được là thành viên Ban hoặc Tổ soạn thảo chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức công tác xã hội.
Chương trình, tài liệu được thông qua khi có từ hai phần ba (2/3) số thành viên Hội đồng tham dự đồng ý. Sau khi có kết luận của Hội đồng thẩm định, Ban hoặc Tổ soạn thảo có trách nhiệm tiếp thu, chỉnh sửa và hoàn thiện chương trình, tài liệu trước khi trình Người đứng đầu cơ sở đào tạo xem xét ban hành;
- Ban hành chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức công tác xã hội: Người đứng đầu cơ sở đào tạo ký quyết định ban hành chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức công tác xã hội sau khi được Hội đồng thẩm định đánh giá đạt yêu cầu theo quy định tại điểm d khoản này; công bố công khai chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức công tác xã hội trên Trang thông tin điện tử của cơ sở (nếu có).
Chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức công tác xã hội được rà soát, cập nhật định kỳ tối thiểu 03 năm một lần hoặc khi có thay đổi quan trọng về chính sách, pháp luật, khoa học, công nghệ và thực tiễn nghề công tác xã hội.
Nguyên tắc của công tác xã hội là gì?
Nguyên tắc của công tác xã hội theo Điều 5 Nghị định 110/2024/NĐ-CP quy định như sau:
(1) Tôn trọng và phát huy quyền lựa chọn, quyền quyết định mà không phân biệt giá trị, niềm tin, tư tưởng và cuộc sống của đối tượng và không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
(2) Thúc đẩy sự tham gia đầy đủ của đối tượng bằng cách giúp đối tượng tự quyết định và giải quyết các vấn đề có ảnh hưởng đến cuộc sống.
(3) Tập trung vào điểm mạnh, tận dụng các nguồn lực sẵn có của đối tượng để thúc đẩy việc trao quyền.
(4) Chịu trách nhiệm đối với các hoạt động nghề nghiệp công tác xã hội, bảo đảm đối tượng được cung cấp dịch vụ công tác xã hội phù hợp và chất lượng.
(5) Thúc đẩy công bằng xã hội, bảo đảm cung cấp nguồn lực một cách công bằng, minh bạch theo nhu cầu của đối tượng.
(6) Tôn trọng sự đa dạng, không phân biệt đối xử về khả năng, tuổi tác, giới tính, tình trạng hôn nhân, tình trạng kinh tế - xã hội, màu da, chủng tộc, vùng miền, quốc tịch, quan điểm chính trị, tín ngưỡng tôn giáo và các đặc điểm sức khỏe của đối tượng.
(7) Bảo đảm mọi quyết định đưa ra vì lợi ích tốt nhất của đối tượng.
*Trên đây là "Toàn văn Thông tư 29 2026 TT BYT quy định về thực hành công tác xã hội và cập nhật kiến thức công tác xã hội"
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];