Toàn văn Thông tư 04/2026/TT-KTNN ban hành Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Nhà nước chi tiết ra sao?

Đinh Thị Mai Linh 113 lượt xem
16:59 | 26/02/2026
Toàn văn Thông tư 04/2026/TT-KTNN ban hành Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Nhà nước chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 04/2026/TT-KTNN ban hành Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Nhà nước chi tiết ra sao?
  2. Tiêu chuẩn chung của Kiểm toán viên nhà nước thế nào?
  3. Nội dung kiểm toán bao gồm những gì?

Toàn văn Thông tư 04/2026/TT-KTNN ban hành Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Nhà nước chi tiết ra sao?

Ngày 10/02/2026, Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Thông tư 04/2026/TT-KTNN ban hành Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước.

>>> Tải về Toàn văn Thông tư 04/2026/TT-KTNN

Theo đó, ban hành kèm theo Thông tư 04/2026/TT-KTNN Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước (CMKTNN) gồm: Danh mục thuật ngữ và 43 chuẩn mực kiểm toán nhà nước có số hiệu và tên gọi cụ thể như sau:

(1) CMKTNN 100 - Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước

(2) CMKTNN 130 - Bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp

(3) CMKTNN 140 - Kiểm soát chất lượng kiểm toán

(4) CMKTNN 150 - Năng lực của kiểm toán viên nhà nước

(5) CMKTNN 200 - Các nguyên tắc của kiểm toán tài chính

(6) CMKTNN 300 - Các nguyên tắc của kiểm toán hoạt động

(7) CMKTNN 400 - Các nguyên tắc của kiểm toán tuân thủ

(8) CMKTNN 2200 - Mục tiêu tổng thể và yêu cầu đối với kiểm toán viên nhà nước thực hiện cuộc kiểm toán tài chính theo chuẩn mực kiểm toán nhà nước

(9) CMKTNN 2220 - Kiểm soát chất lượng đối với cuộc kiểm toán tài chính

(10) CMKTNN 2230 - Tài liệu, hồ sơ kiểm toán của cuộc kiểm toán tài chính

(11) CMKTNN 2240 - Trách nhiệm của kiểm toán viên nhà nước liên quan đến gian lận trong cuộc kiểm toán tài chính

(12) CMKTNN 2250 - Đánh giá tính tuân thủ pháp luật và các quy định trong kiểm toán tài chính

(13) CMKTNN 2260 - Trao đổi các vấn đề với đơn vị được kiểm toán trong kiểm toán tài chính

(14) CMKTNN 2300 - Lập kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán tài chính

(15) CMKTNN 2315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong kiểm toán tài chính

(16) CMKTNN 2320 - Xác định và vận dụng trọng yếu kiểm toán trong kiểm toán tài chính

(17) CMKTNN 2330 - Biện pháp xử lý của kiểm toán viên nhà nước đối với rủi ro đã đánh giá trong kiểm toán tài chính

(18) CMKTNN 2402 - Các yếu tố cần xem xét khi kiểm toán đơn vị có sửdụng dịch vụ bên ngoài trong kiểm toán tài chính

(19) CMKTNN 2450 - Đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán tài chính

(20) CMKTNN 2500 - Bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán tài chính

(21) CMKTNN 2505 - Xác nhận từ bên ngoài đối với cuộc kiểm toán tài chính

(22) CMKTNN 2510 - Kiểm toán số dư đầu kỳ trong kiểm toán tài chính

(23) CMKTNN 2520 - Thủ tục phân tích trong kiểm toán tài chính

(24) CMKTNN 2530 - Lấy mẫu kiểm toán trong kiểm toán tài chính

(25) CMKTNN 2540 - Kiểm toán các ước tính kế toán trong kiểm toán tài chính

(26) CMKTNN 2550 - Các bên liên quan trong kiểm toán tài chính

(27) CMKTNN 2560 - Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán

(28) CMKTNN 2570 - Kiểm toán hoạt động liên tục của đơn vị trong kiểm toán tài chính

(29) CMKTNN 2580 - Giải trình bằng văn bản trong kiểm toán tài chính

(30) CMKTNN 2600 - Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính tổng hợp, báo cáo tài chính hợp nhất

(31) CMKTNN 2610 - Sử dụng công việc của kiểm toán viên nội bộ trong kiểm toán tài chính

(32) CMKTNN 2620 - Sử dụng công việc của chuyên gia trong kiểm toán tài chính

(33) CMKTNN 2700 - Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán trong kiểm toán tài chính

(34) CMKTNN 2701 - Trình bày các vấn đề kiểm toán quan trọng của cuộc kiểm toán trong báo cáo kiểm toán

(35) CMKTNN 2705 - Ý kiến kiểm toán không phải ý kiến chấp nhận toàn phần trong báo cáo kiểm toán tài chính

(36) CMKTNN 2706 - Đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh” và “Vấn đề khác" trong báo cáo kiểm toán tài chính

(37) CMKTNN 2710 - Thông tin so sánh - Dữ liệu tương ứng và báo cáo tài chính so sánh

(38) CMKTNN 2720 - Trách nhiệm của kiểm toán viên nhà nước đối với thông tin khác trong tài liệu có báo cáo tài chính đã được kiểm toán

(39) CMKTNN 2800 - Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính được lập theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt

(40) CMKTNN 2805 - Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính riêng lẻ và khi kiểm toán các yếu tố, tài khoản hoặc khoản mục cụ thể của báo cáo tài chính

(41) CMKTNN 2810 - Đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính tóm tắt

(42) CMKTNN 3000 - Chuẩn mực kiểm toán hoạt động

(43) CMKTNN 4000 - Chuẩn mực kiểm toán tuân thủ

Toàn văn Thông tư 04/2026/TT-KTNN ban hành Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Nhà nước chi tiết ra sao?

Toàn văn Thông tư 04/2026/TT-KTNN ban hành Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Nhà nước chi tiết ra sao? (Hình ảnh từ Internet)

Tiêu chuẩn chung của Kiểm toán viên nhà nước thế nào?

Tiêu chuẩn chung của Kiểm toán viên nhà nước được quy định tại Điều 21 Luật Kiểm toán nhà nước 2015 như sau:

Kiểm toán viên nhà nước phải bảo đảm các tiêu chuẩn của công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và các tiêu chuẩn sau đây:

- Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan;

- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kiểm toán, kế toán, tài chính, ngân hàng, kinh tế, luật hoặc chuyên ngành khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động kiểm toán;

- Đã có thời gian làm việc liên tục từ 05 năm trở lên theo chuyên ngành được đào tạo hoặc có thời gian làm nghiệp vụ kiểm toán ở Kiểm toán nhà nước từ 03 năm trở lên, không kể thời gian tập sự;

- Có chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước.

Nội dung kiểm toán bao gồm những gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật Kiểm toán nhà nước 2015 thì nội dung kiểm toán bao gồm:

- Kiểm toán tài chính là việc kiểm toán để đánh giá, xác nhận tính đúng đắn, trung thực của các thông tin tài chính và báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán;

- Kiểm toán tuân thủ là việc kiểm toán để đánh giá và xác nhận việc tuân thủ pháp luật, nội quy, quy chế mà đơn vị được kiểm toán phải thực hiện;

- Kiểm toán hoạt động là việc kiểm toán để đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý và sử dụng tài chính công, tài sản công.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Pháp luật
Kê khai thuế TNCN Quý 3/2026 tờ khai 05/KK-TNCN theo Thông tư 89 hay Thông tư 80? Hướng dẫn kê khai online ra sao?

Hiện tại trên Cổng Dịch vụ công/Hệ thống khai thuế điện tử chưa hoàn thành nâng cấp các mẫu biểu thuế mới theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. NNT tiếp tục thực hiện theo mẫu và phương thức điện tử hệ thống đang hỗ trợ cho đến khi cơ quan thuế thông báo áp dụng thống nhất.

Pháp luật
Kê khai thuế Quý 3/2026 GTGT, TNCN theo TT89 hay TT80? Hướng dẫn kê khai thuế GTGT, TNCN Quý 3/2026?

Kê khai thuế Quý 3/2026 theo TT89. Tuy nhiên, trên Cổng Dịch vụ công/Hệ thống khai thuế điện tử chưa hoàn thành nâng cấp các mẫu biểu thuế mới theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. NNT tiếp tục thực hiện theo mẫu và phương thức điện tử hệ thống đang hỗ trợ cho đến khi cơ quan thuế thông báo áp dụng thống nhất.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cách nộp đảng phí trực tuyến cho chi bộ 2026 trên Dịch vụ công như thế nào? Hướng dẫn nộp đảng phí cho chi bộ ra sao?

Nộp đảng phí trực tuyến năm 2026 được thực hiện theo hướng dẫn trên Cổng Dịch vụ công của Đảng. Đảng viên cần kê khai thông tin ban đầu, kiểm tra mức đóng và cập nhật tài khoản ngân hàng khi cần thiết. Chi bộ thực hiện phê duyệt mức đóng, theo dõi tình trạng nộp và hỗ trợ đảng viên trong quá trình thao tác. Hệ thống cũng có hướng dẫn về miễn, giảm đảng phí và nộp hộ đảng phí cho đảng viên khác. Đảng viên và chi bộ cần theo dõi hướng dẫn triển khai để thực hiện thu, nộp đảng phí đúng quy định.