Toàn văn Quyết định 886/QĐ-BNV thủ tục hành chính mới và bãi bỏ lĩnh vực việc làm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ?

Trần Thị Khánh Phương 1,077 lượt xem
10:43 | 14/08/2025
Toàn văn Quyết định 886/QĐ-BNV thủ tục hành chính mới và bãi bỏ lĩnh vực việc làm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Quyết định 886/QĐ-BNV thủ tục hành chính mới và bãi bỏ lĩnh vực việc làm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ?
  2. Thủ tục cấp lại giấy phép đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam ra sao?
  3. Chính sách của Nhà nước về việc làm ra sao?

Toàn văn Quyết định 886/QĐ-BNV thủ tục hành chính mới và bãi bỏ lĩnh vực việc làm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ?

Ngày 11/8/2025, Bộ Nội vụ đã ban hành Quyết định 866/QĐ-BNV năm 2025 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, bị bãi bỏ lĩnh vực việc làm thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.

>>> Tải về Toàn văn Quyết định 866/QĐ-BNV năm 2025

Theo đó, Bộ Nội vụ công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành, bị bãi bỏ lĩnh vực việc làm thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ Tải về

Xem chi tiết thêm tại Quyết định 866/QĐ-BNV năm 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 11/8/2025.

Toàn văn Quyết định 886/QĐ-BNV thủ tục hành chính mới và bãi bỏ lĩnh vực việc làm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ?

Toàn văn Quyết định 886/QĐ-BNV thủ tục hành chính mới và bãi bỏ lĩnh vực việc làm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ? (Hình từ Internet)

Thủ tục cấp lại giấy phép đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam ra sao?

Căn cứ theo Mục 5 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 866/QĐ-BNV năm 2025 quy định thủ tục cấp lại giấy phép đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam cụ thể như sau:

(1) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua uỷ quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

- Bước 2: Cổng Dịch vụ công quốc gia, Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương chuyển hồ sơ theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền tại địa phương giải quyết thủ tục hành chính cấp lại giấy phép lao động.

- Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền tại địa phương giải quyết thủ tục hành chính cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài.

Trường hợp không cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

(2) Cách thức thực hiện: trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua uỷ quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương.

(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Hợp pháp hóa lãnh sự và chứng thực các giấy tờ:

(i) Các giấy tờ trong hồ sơ cấp lại giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài nếu của nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.

(ii) Giấy tờ đã được hợp pháp hóa lãnh sự phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp giấy tờ là bản sao phải được chứng thực với bản gốc trước khi dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật.

- Thành phần hồ sơ

(i) Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

(ii) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).

(iii) Giấy tờ chứng minh việc thay đổi một trong các nội dung ghi trong giấy phép lao động còn thời hạn: họ và tên; quốc tịch; số hộ chiếu; đổi tên người sử dụng lao động mà không thay đổi mã số định danh của người sử dụng lao động.

(iv) Giấy phép lao động còn thời hạn, trừ trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

(4) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người sử dụng lao động.

(6) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động có trụ sở chính trong trường hợp người lao động nước ngoài làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Hoặc cơ quan có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp.

(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Giấy phép lao động

- Hoặc văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong trường hợp không cấp lại giấy phép lao động.

(8) Phí, lệ phí: Theo quy định tại các văn bản hướng dẫn Luật Phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động (Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP).

(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động, bao gồm:

- Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được.

- Thay đổi một trong các nội dung ghi trong giấy phép lao động còn thời hạn: họ và tên; quốc tịch; số hộ chiếu; đổi tên người sử dụng lao động mà không thay đổi mã số định danh của người sử dụng lao động.

(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Bộ luật Lao động 2019,

- Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Chính sách của Nhà nước về việc làm ra sao?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Việc làm 2025 quy định chính sách của Nhà nước về việc làm như sau:

(1) Phát triển kinh tế - xã hội nhằm tạo việc làm cho người lao động, xác định mục tiêu giải quyết việc làm trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; phát triển việc làm trong khu vực kinh tế tư nhân; bố trí nguồn lực để thực hiện chính sách, chiến lược về việc làm, về phát triển kỹ năng nghề; phát triển chính sách bảo hiểm thất nghiệp.

(2) Tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí cho người lao động và cung cấp thông tin thị trường lao động miễn phí qua tổ chức dịch vụ việc làm công.

(3) Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với cơ cấu kinh tế và theo hướng bền vững.

(4) Hỗ trợ tạo việc làm, tự tạo việc làm, chuyển đổi việc làm.

(5) Hỗ trợ phát triển thị trường lao động, ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số.

(6) Khuyến khích phát triển kỹ năng nghề, tạo việc làm trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh.

(7) Khuyến khích tổ chức, cá nhân hỗ trợ, thực hiện các hoạt động phát triển kỹ năng nghề; tham gia đào tạo, đào tạo lại, tạo việc làm, tự tạo việc làm và duy trì việc làm theo hướng bền vững.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm bị phạt ra sao? Chi tiết mức xử phạt tại NĐ 283 là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức phạt đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm, cùng nội dung hoạt động và trách nhiệm của doanh nghiệp theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Pháp luật
Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động làm việc từ đủ 01 tháng trở lên có bị phạt không? Bị phạt ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hình thức giao kết hợp đồng lao động, mức phạt đối với hành vi không giao kết hợp đồng bằng văn bản với người lao động làm việc từ đủ 01 tháng trở lên và biện pháp khắc phục hậu quả, theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất