- Toàn văn Quyết định 72/QĐ-TANDTC năm 2026 ban hành Quy chế tiếp công dân của Tòa án nhân dân tối cao thế nào?
- Ngoài Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì Tòa án nhân dân tối cao còn có những ai? Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ và quyền hạn gì?
- Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan trong việc tiếp công dân ra sao theo Luật Tiếp công dân 2013?
Toàn văn Quyết định 72/QĐ-TANDTC năm 2026 ban hành Quy chế tiếp công dân của Tòa án nhân dân tối cao thế nào?
Ngày 31/3/2026, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đã có Quyết định 72/QĐ-TANDTC năm 2026 ban hành Quy chế tiếp công dân của Tòa án nhân dân tối cao.
TẢI VỀ Toàn văn Quyết định 72/QĐ-TANDTC năm 2026
Theo đó, ban hành kèm theo Quyết định 72/QĐ-TANDTC năm 2026 là Quy chế tiếp công dân của Tòa án nhân dân tối cao.

>> TẢI VỀ Quy chế tiếp công dân của Tòa án nhân dân tối cao
Quy chế tiếp công dân của Tòa án nhân dân tối cao ban hành kèm theo Quyết định 72/QĐ-TANDTC năm 2026 quy định về nguyên tắc, trình tự, trách nhiệm trong tổ chức tiếp công dân tại Tòa án nhân dân tối cao; trách nhiệm của người đứng đầu, người được giao nhiệm vụ tiếp công dân; việc tiếp nhận, phân loại, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiển nghị, phản ánh của công dân tại Tòa án nhân dân tối cao; quyền và nghĩa vụ của người đến khiếu nại, tố cáo, đề nghị, kiến nghị, phản ánh trực tiếp tại trụ sở Tòa án nhân dân tối cao; việc tổ chức hoạt động tiếp công dân và điều kiện bảo đảm cho hoạt động này.
Quy chế được áp dụng đối với lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao; người đứng đầu cấp ủy, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tiếp công dân tại trụ sở cơ quan Tòa án nhân dân tối cao.
Việc tiếp đại diện của cơ quan, tổ chức hoặc người nước ngoài đến khiếu nại, kiến nghị, phản ánh được thực hiện theo các quy định của Quy chế này như đối với công dân Việt Nam, trừ trường hợp có quy định khác.
Quyết định 72/QĐ-TANDTC năm 2026 có hiệu lực kể từ ngày 31/3/2026 và thay thế Quyết định 307/QĐ-TANDTC ngày 29/10/2020 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Quy chế tiếp công dân của Tòa án nhân dân tối cao.
*Trên đây là "Toàn văn Quyết định 72/QĐ-TANDTC năm 2026 ban hành Quy chế tiếp công dân của Tòa án nhân dân tối cao thế nào?"

Toàn văn Quyết định 72/QĐ-TANDTC năm 2026 ban hành Quy chế tiếp công dân của Tòa án nhân dân tối cao thế nào? (Hình từ Internet)
Ngoài Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì Tòa án nhân dân tối cao còn có những ai? Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ và quyền hạn gì?
Theo Điều 47 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao như sau:
Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao
1. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao bao gồm:
a) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
b) Các Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao;
c) Cục, vụ và tương đương;
d) Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng;
đ) Cơ quan báo chí.
2. Tòa án nhân dân tối cao có Chánh án, các Phó Chánh án, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức và người lao động.
3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị thành lập, tổ chức lại, giải thể các cơ quan, đơn vị quy định tại các điểm b, c và đ khoản 1 Điều này theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Việc thành lập cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của luật.
Theo đó, ngoài Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì Tòa án nhân dân tối cao còn có Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức và người lao động.
Đồng thời, tại khoản 2 Điều 93 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao bao gồm:
- Thực hiện nhiệm vụ của Tòa án nhân dân tối cao;
- Các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
(1) Thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao; xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa án khác theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
(2) Xem xét, quyết định việc thụ lý đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
(3) Đề xuất với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao việc giải quyết đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm;
(4) Kiểm tra, thẩm định tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật;
(5) Xây dựng tờ trình, dự thảo kết luận việc thẩm tra hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và trình Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
(6) Trả lời đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
(7) Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giải quyết khiếu nại trong hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng;
(8) Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác thi hành án tử hình, trong công tác đặc xá theo quy định của pháp luật;
(9) Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phát triển án lệ đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
(10) Đề xuất nội dung rút kinh nghiệm, nội dung bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án và quy định của pháp luật.
Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan trong việc tiếp công dân ra sao theo Luật Tiếp công dân 2013?
Căn cứ Điều 18 Luật Tiếp công dân 2013, quy định về trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan trong việc tiếp công dân như sau:
(1) Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức công tác tiếp công dân của cơ quan mình:
- Ban hành nội quy, quy chế tiếp công dân;
- Bố trí địa điểm thuận lợi cho việc tiếp công dân; bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ việc tiếp công dân;
- Phân công cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân thường xuyên;
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tiếp công dân và xử lý vụ việc nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung;
- Kiểm tra, đôn đốc cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có trách nhiệm thuộc quyền quản lý của mình thực hiện các quy định của pháp luật trong việc tiếp công dân;
- Có trách nhiệm bảo đảm an toàn, trật tự cho hoạt động tiếp công dân;
- Báo cáo tình hình, kết quả công tác tiếp công dân với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
(2) Trực tiếp thực hiện việc tiếp công dân ít nhất 01 ngày trong 01 tháng tại địa điểm tiếp công dân của cơ quan mình.
(3) Thực hiện tiếp công dân đột xuất trong các trường hợp sau đây:
- Vụ việc gay gắt, phức tạp, có nhiều người tham gia, liên quan đến trách nhiệm của nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc ý kiến của các cơ quan, tổ chức, đơn vị còn khác nhau;
- Vụ việc nếu không chỉ đạo, xem xét kịp thời có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng hoặc có thể dẫn đến hủy hoại tài sản của Nhà nước, của tập thể, xâm hại đến tính mạng, tài sản của nhân dân, ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã hội.
(4) Khi tiếp công dân, người đứng đầu cơ quan phải có ý kiến trả lời về việc giải quyết vụ việc cho công dân. Trường hợp chưa trả lời ngay được thì chỉ đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý của mình kịp thời xem xét, giải quyết và thông báo thời gian trả lời cho công dân.
- Quyết định 72
- Tiếp công dân của Tòa án nhân dân tối cao
- Quy chế tiếp công dân của Tòa án nhân dân tối cao
- Ban hành Quy chế tiếp công dân của Tòa án nhân dân tối cao
- Quy chế tiếp công dân
- Quy chế tiếp công dân của Tòa án nhân dân tối cao
- Ban hành Quy chế tiếp công dân của Tòa án nhân dân tối cao
- Tòa án nhân dân
- Tòa án nhân dân Tối cao
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];