Toàn văn Quyết định 499/QĐ-TTg về Kế hoạch phát triển nhà ở công vụ trong Công an nhân dân giai đoạn 05 năm 2026 2030?

Nguyễn Văn Phú 507 lượt xem
15:16 | 02/04/2026
Toàn văn Quyết định 499/QĐ-TTg về Kế hoạch phát triển nhà ở công vụ trong Công an nhân dân giai đoạn 05 năm 2026 2030?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Quyết định 499/QĐ-TTg về Kế hoạch phát triển nhà ở công vụ trong Công an nhân dân giai đoạn 05 năm 2026 2030?
  2. Phương pháp xác định giá thuê nhà ở công vụ ra sao?
  3. Người thuê nhà ở công vụ có quyền gì?

Toàn văn Quyết định 499/QĐ-TTg về Kế hoạch phát triển nhà ở công vụ trong Công an nhân dân giai đoạn 05 năm 2026 2030?

Ngày 27/3/2026, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 499/QĐ-TTg năm 2026 phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở công vụ trong Công an nhân dân giai đoạn 05 năm 2026 2030

>>> TẢI VỀ Toàn văn Quyết định 499/QĐ-TTg năm 2026

Theo đó, ban hành kèm theo Quyết định 499/QĐ-TTg năm 2026 là Kế hoạch phát triển nhà ở công vụ trong Công an nhân dân giai đoạn 05 năm 2026 2030, như sau:

Xem chi tiết >>> Tải về

Điển hình, tại Mục II ban hành kèm theo Quyết định 499/QĐ-TTg năm 2026 nêu rõ nội dung của Kế hoạch phát triển nhà ở công vụ trong Công an nhân dân giai đoạn 05 năm 2026 2030, cụ thể như sau:

(1) Nhu cầu quỹ đất: 2,2 ha.

Các điểm đất đầu tư xây dựng nhà ở công vụ giai đoạn 2026 - 2030 là đất an ninh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 95/QĐ-TTg năm 2023 và được điều chinh tại Quyết định 192/QĐ-TTg năm 2025, trong đó diện tích đất cho nhà ở công vụ đến năm 2030 là 23,41 ha.

(2) Quy mô đầu tư

- Tổng số dự án đầu tư: 05 dự án.

- Loại nhà ở công vụ: chung cư.

- Diện tích sàn xây dựng khoảng: 77.139 m²,

- Số lượng căn hộ: 605 căn hộ.

(3) Nhu cầu vốn: 1.766 tỷ đồng, trong đó:

- Chi phí đầu tư xây dựng: 1.643 tỷ đồng.

- Chi phí trang thiết bị nội thất: 123 tỷ đồng.

(4) Nguồn vốn đầu tư:

- Ngân sách nhà nước cấp qua Bộ Công an: 1.766 tỷ đồng.

Trong đó:

+ Nguồn vốn đầu tư phát triển: 729,6 tỷ đồng.

+ Nguồn vốn đầu tư xây dựng trong ngân sách chỉ an ninh: 1.036,4 tỷ đồng.

(5) Nhu cầu quỹ đất: 2,2 ha đất an ninh.

(6) Thời gian thực hiện: Năm 2026 - 2030.

Toàn văn Quyết định 499/QĐ-TTg về Kế hoạch phát triển nhà ở công vụ trong Công an nhân dân giai đoạn 05 năm 2026 2030?

Toàn văn Quyết định 499/QĐ-TTg về Kế hoạch phát triển nhà ở công vụ trong Công an nhân dân giai đoạn 05 năm 2026 2030? (Hình từ Internet)

Phương pháp xác định giá thuê nhà ở công vụ ra sao?

Phương pháp xác định giá thuê nhà ở công vụ được quy định tại Điều 31 Nghị định 95/2024/NĐ-CP như sau:

- Giá thuê nhà ở công vụ bao gồm chi phí quản lý vận hành, chi phí bảo trì, chi phí quản lý cho thuê nhà ở công vụ.

- Đối với trường hợp đầu tư xây dựng dự án nhà ở công vụ hoặc mua toàn bộ dự án nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ thì giá thuê nhà ở công vụ được xác định như sau:

+ Chi phí quản lý vận hành bao gồm: chi phí tiền lương và các khoản chi phí khác của đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ; chi phí cho các dịch vụ trong khu nhà ở công vụ theo quy định; chi phí điện, nước sinh hoạt cho bộ máy văn phòng làm việc của đơn vị quản lý vận hành; chi phí điện chiếu sáng công cộng, các phụ tải tiêu thụ điện khác trong khu nhà ở và các chi phí khác theo quy định; giá dịch vụ quản lý vận hành nhà ở công vụ được thực hiện theo khung giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành áp dụng trên địa bàn nơi có nhà ở công vụ;

+ Chi phí bảo trì nhà ở bao gồm: toàn bộ chi phí duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất công trình nhà ở, sửa chữa, thay thế các trang thiết bị, nội thất kèm theo nhà ở công vụ; các chi phí này do chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà ở công vụ xác định trên cơ sở quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quy định của pháp luật xây dựng và pháp luật nhà ở;

+ Chi phí quản lý cho thuê nhà ở bao gồm: chi phí quản lý gián tiếp của cơ quan quản lý nhà ở công vụ và chi phí quản lý trực tiếp của đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ, chi phí này được xác định trên tỷ lệ phần trăm (%) của tổng chi phí quản lý vận hành và bảo trì do cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở quyết định.

- Đối với trường hợp mua một số căn hộ chung cư thương mại trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ thì giá thuê nhà ở công vụ được xác định như sau:

+ Kinh phí quản lý vận hành được thực hiện theo quy định về quản lý vận hành nhà chung cư;

+ Chi phí bảo trì nhà ở và chi phí quản lý cho thuê nhà ở được xác định theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 31 Nghị định 95/2024/NĐ-CP.

- Công thức xác định giá thuê nhà ở công vụ áp dụng đối với trường hợp đầu tư xây dựng dự án nhà ở công vụ, mua toàn bộ dự án nhà ở thương mại để cho thuê hoặc mua một số căn hộ chung cư thương mại trong dự án nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ:

Trong đó:

Gt là giá cho thuê 1m2 sử dụng căn hộ trong 1 tháng (đồng/m2/tháng).

Q là tổng chi phí quản lý vận hành, quản lý cho thuê hàng năm của khu nhà ở công vụ (đồng/năm).

Bt là chi phí bảo trì bên trong nhà chung cư và các trang thiết bị nội thất kèm theo nhà chung cư bình quân năm (đồng/năm).

Tdv là các khoản thu từ kinh doanh các dịch vụ khu nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật (đồng/năm).

S là tổng diện tích sử dụng các căn hộ của khu nhà ở công vụ (m2).

T là thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

- Tiền thu được từ việc cho thuê nhà ở công vụ được dùng để bảo trì nhà ở công vụ, các trang thiết bị nội thất và chi phí cho hoạt động quản lý vận hành, quản lý cho thuê nhà ở đó; trường hợp số tiền thu được từ việc cho thuê nhà ở công vụ không đủ để bảo trì, quản lý vận hành toàn bộ nhà ở công vụ đó thì ngân sách nhà nước hỗ trợ thêm để chi trả phần còn thiếu theo nguyên tắc ngân sách trung ương chi trả cho nhà ở công vụ thuộc diện cơ quan trung ương quản lý, ngân sách địa phương chi trả cho nhà ở công vụ thuộc diện cơ quan địa phương quản lý.

- Căn cứ phương pháp xác định giá thuê nhà ở công vụ quy định tại Điều 31 Nghị định 95/2024/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành khung giá cho thuê nhà ở công vụ do địa phương quản lý trên địa bàn.

Người thuê nhà ở công vụ có quyền gì?

Theo Điều 47 Luật Nhà ở 2023 quy định người thuê nhà ở công vụ có quyền sau đây:

- Nhận bàn giao nhà ở và trang thiết bị kèm theo nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê nhà ở công vụ;

- Được sử dụng nhà ở cho bản thân và các thành viên trong gia đình trong thời gian người được thuê nhà ở công vụ đảm nhận chức vụ, công tác;

- Đề nghị đơn vị quản lý vận hành nhà ở sửa chữa kịp thời hư hỏng của nhà ở nếu không phải do lỗi của mình gây ra;

- Được tiếp tục ký hợp đồng thuê nhà ở công vụ nếu hết thời hạn thuê nhà ở mà vẫn thuộc đối tượng và có đủ điều kiện được thuê nhà ở công vụ theo quy định tại Điều 45 Luật Nhà ở 2023;

- Quyền khác về nhà ở theo quy định của pháp luật và thỏa thuận trong hợp đồng thuê nhà ở công vụ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất